Zutmi

Zutmi
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 1 viên

Thành phần:

Sildenafil 50 mg
Nhà sản xuất: Công ty Dược phẩm TW2 - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Các trường hợp rối loạn cương dương.

Liều lượng - Cách dùng

Liều đề xuất 50 mg, uống khoảng 1 giờ trước khi có quan hệ tình dục. Tuy nhiên thuốc có thể uống trong vòng từ 4 giờ đến nửa giờ trước khi quan hệ. Liều có thể tăng đến tối đa 100 mg hoặc giảm xuống 25 mg tuỳ đáp ứng. Với liều tối đa, chỉ nên uống 1 lần 1 ngày.

Chống chỉ định:

Trẻ em. Phụ nữ. Bệnh nhân đang sử dụng các dạng nitrat hữu cơ. Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý mạch vành, mạch não, nhất là xơ vữa mạch lan toả. Dị ứng với thành phần của thuốc.

Tương tác thuốc:

Tăng tác dụng khi dùng với các thuốc ức chế Cytocrom P450, 3A4, 2C9 như cimetidin, itraconazol, miconazol. Giảm tác dụng khi dùng với các thuốc kích thích Cytocrom P450, 3A4 như rifampicin.

Tác dụng phụ:

Phản ứng dị ứng, phù mặt, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp, nôn, khô miệng, song thị, giảm thị lực, tăng nhãn áp.

Chú ý đề phòng:

Người trên 65 tuổi, người suy gan, suy thận nặng.

Thông tin thành phần Sildenafil

Dược lực:

Sildenafil là chất ức chế chọn lọc của vòng guanosine-monophosphate (c.GMP)-phosphodiesterase type 5 (PDE5).

Tác dụng :

Cường dương là do dương vật ứ đầy máu. Sự ứ máu này xảy ra khi những mạch máu dẫn máu đến dương vật tǎng cấp máu và những mạch máu đưa máu ra khỏi dương vật giảm dẫn máu đi. Trong điều kiện bình thường, kích thích tình dục dẫn tới sản sinh và giải phóng oxid nitơ ở dương vật. Oxid nitơ hoạt hóa enzym guanylat cyclase, sinh ra guanosin monophosphat vòng (GMPc). GMPc này chịu trách nhiệm chủ yếu gây ra cương dương vật do tác động đến lượng máu vào và ra khỏi dương vật.
Sildenafil ức chế enzym phosphodiesterase-5 (PDE5), là enzym phá huỷ GMPc. Do đó, sildenafil ngǎn cản sự phá huỷ GMPc, cho phép GMPc tích luỹ và tồn tại lâu hơn. GMPc tồn tại càng lâu, sự ứ huyết ở dương vật càng kéo dài.

Chỉ định :

Ðiều trị rối loạn chức năng cương tức là không khả năng để hoàn tất hoặc duy trì sự cương của dương vật đủ để thực hành các động tác giao hợp toàn hảo ở người nam trưởng thành.
Ðể thuốc có công hiệu cần phải có sự kích thích giới tính.

Liều lượng - cách dùng:

Thuốc uống. Ðể thuốc có công hiệu, cần phải có sự kích thích giới tính.
- Người lớn trên 18 tuổi:
Uống 50mg vào khoảng 1 giờ trước hành động tình dục. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều này có thể tăng đến 100mg hoặc giảm còn 25mg. Liều tối đa là 100mg. Tần số dùng thuốc là một lần mỗi ngày.
- Người cao tuổi: Liều đầu tiên là 25mg. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều này có thể tăng đến 50mg và 100mg.
- Người bị suy thận:
Ðối với bệnh nhân suy thận nhẹ, đến vừa (thanh thải creatinin 30-80ml/phút), dùng thuốc như người lờn bình thường.
Ðối với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin giảm dưới 30ml/phút), chỉ dùng liều đầu tiên 25mg. Sau đó, tùy theo công hiệu và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng đến 50mg và 100mg.
- Người bị suy gan:
Vì thanh thải sildenafil của bệnh nhân suy chức năng gan (ví dụ: xơ gan) bị giảm, liều ban đầu nên dùng là 25mg. Sau đó, dựa trên công hiệu và sự dung nạp, liều thuốc có thể tăng đến 50mg và 100mg.

Chống chỉ định :

- Quá mẫn với thành phần thuốc.
- Những bệnh nhân đang dùng đồng thời các nitrat hữu cơ bất cứ dạng nào hoặc các chất cho nitric oxid.
- Những bệnh nhân bị suy gan nặng, hạ huyết áp, trường hợp đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây, trường hợp rối loạn thuộc võng mạc thoái hóa di truyền đã biết như viêm võng mạc thoái hóa sắc tố.
- Không dùng cho phụ nữ, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Nhìn chung, tần số xuất hiện trên 1%, bao gồm nhức đầu, đỏ mặt đột ngột, chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, sung huyết mũi, thị giác thay đổi, nhìn mờ. Trong nghiên cứu với liều cố định, rối loạn tiêu hoá và thị giác thay đổi thường gặp với liều 100mg so với các liều thấp hơn. Ðau cơ xuất hiện khi dùng sildenafil thường xuyên hơn so với chế độ được khuyên dùng. Các tác dụng phụ đều từ nhẹ đến vừa phải và tần số và sự trầm trọng đã gia tăng theo liều thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Daygra 50

Daygra 50

SĐK:VD-10188-10
Sildenafil citrat tương đương với Sildenafil 50mg

Vingoric 100

Vingoric 100

SĐK:VN-22240-19
Sildenafil (dưới dạng sildenafil citrat) 100mg

Vingoric 50

Vingoric 50

SĐK:VN-22241-19
Sildenafil (dưới dạng sildenafil citrat) 50mg

Evadam

Evadam

SĐK:VD-5007-08
Sildenafil citrate

Viagra

Viagra

SĐK:QLĐB-08-07
Sildenafil citrate

Hindgra-100

Hindgra-100

SĐK:VN-22294-19
Sildenafil (dưới dạng Sildenafil citrat) 100mg

Thuốc gốc

Semaglutide

Semaglutide

Norethisterone

Norethisteron

Ulipristal acetate

Ulipristal acetat

Progesterone

Progesterone

Levothyroxine

Levothyroxin natri

insulin NPH

insulin NPH

Insulin glargine

Insulin glargine

Insulin

Human Insulin

Calcitonin

Calcitonine tổng hợp (từ cá hồi)

Glucagon

Glucagon

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn