Tezomin

Tezomin
Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
Đóng gói:Hộp 1 lọ

Thành phần:

Mỗi lọ chứa: Bortezomib trimer (tương đương Bortezomib 3,5mg) 3,3mg
SĐK:VN3-238-19
Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc - HÀN QUỐC Estore>
Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân đa u tủy.
Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.

Liều lượng - Cách dùng


1.3 mg/m2/mỗi liều, tiêm IV 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8, 11), tiếp theo nghỉ 10 ngày (từ ngày 12-21).
Khi liệu trình điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ, có thể dùng liều như liều chuẩn hoặc duy trì liều mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần (ngày 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày 23 đến ngày 35).
Nên nghỉ ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.
Ngưng thuốc khi có ghi nhận độc tính không thuộc hệ tạo máu mức độ 3, thuộc hệ tạo máu mức độ 4.
Một khi độc tính đã được giải quyết, điều trị lại phải giảm liều 25%.
Trẻ em 2 – 16 tuổi: an toàn & hiệu quả chưa được thiết lập

– Thận trọng sử dụng: Thận trọng trong suốt quá trình bảo quản và pha chế. Nên sử dụng kỹ thuật tiệt trùng thích hợp. Nên sử dụng găng tay và đồ bảo hộ để ngăn chặn tiếp xúc trực tiếp với da. Trên lâm sàng, kích ứng da tại chỗ được báo cáo khoảng 5% bệnh nhân, nhưng sự thoát mạch không liên quan đến tổn thương mao quản. 
– Hoàn nguyên/Pha chế để tiêm tĩnh mạch: Trước khi sử dụng, mỗi lọ phải được hoàn nguyên với 3,5ml dung dịch muối NaCl đẳng tương 0,9% (Dung dịch muối NaCl pha tiêm đạt tiêu chuẩn USP). Chế phẩm hoàn nguyên phải trong suốt, không màu. Chế phẩm để tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường về chất hạt và sự đổi màu trước khi sử dụng kể cả lọ thuốc và dung dịch tiêm. Nếu có đổi màu và chất hạt, không nên sử dụng. Chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế

Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng nhạy cảm với bortezomib, boron hoặc mannitol.

Tương tác thuốc:

Chất ức chế CYP 3A4 mạnh (như ketoconazole, ritonavir) và chất kích thích CYP 3A4 mạnh (như rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và St. John’s Wort), thuốc uống trị đái tháo đường, thuốc làm hạ huyết áp. Thuốc liên quan bệnh lý thần kinh ngoại biên (như amiodarone, kháng virus, isoniazid, nitrofurantoin hoặc statin)

Độ ổn định và bảo quản:

Thuốc không chứa chất bảo quản kháng khuẩn. Khi hoàn nguyên như hướng dẫn, thuốc có thể lưu giữ ở 25oC. Chế phẩm sau khi hoàn nguyên nên được dùng trong vòng 8 giờ sau khi pha. Dung dịch được hoàn nguyên có thể được bảo quản cho đến 8 giờ trong lọ gốc hoặc trong ống tiêm. Tổng thời gian bảo quản dung dịch được hoàn nguyên không quá 8 giờ khi để ngoài ánh sáng thường.Lọ chưa mở có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng có kiểm soát ở 25oC; trong khoảng cho phép từ 15 đến 30oC. Giữ thuốc trong hộp để tránh ánh sáng.

Tác dụng phụ:

Suy nhược, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, táo bón, giảm tiểu cầu, đau thần kinh ngoại biên, sốt, nôn, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân có biểu hiện thần kinh ngoại biên, tiền sử ngất hạ huyết áp, mất nước, bệnh tim, suy gan, suy thận.
Kiểm tra huyết đồ trong suốt quá trình điều trị.
Phụ nữ có thai & cho con bú.
Khi lái xe & vận hành máy

Thông tin thành phần Bortezomib

Dược lực:
Bortezomib là chất ức chế đảo nghịch hoạt tính giống chymotrypsin trên proteasome 26S của tế bào động vật có vú. Proteasome 26S là phức hợp protein lớn thoái biến protein ubiquitin. Tồn tại trong cơ thể con đường ubiquitin-proteasome đóng vai trò thiết yếu trong điều hòa nồng độ các protein đặc hiệu nội bào, do đó duy trì hằng định nội mô bên trong tế bào. Ức chế proteasome 26S ngăn chặn sự phân giải protein đích mà có thể ảnh hưởng dòng thác tín hiệu bên trong tế bào. Sự cản trở cơ chế hằng định nội mô bình thường có thể dẫn đến chết tế bào. Thử nghiệm đã khẳng định rằng Bortezomib là thuốc độc tính tế bào đối với nhiều loại tế bào ung thư khác nhau trên in vitro. Bortezomib gây trì hoãn sự phát triển khối u trên in vivo theo kiểu khối u không lâm sàng, bao gồm u đa tủy. 
Chỉ định :
Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân đa u tủy.
Dùng đường tiêm được chỉ định điều trị cho bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.
Liều lượng - cách dùng:

1.3 mg/m2/mỗi liều, tiêm IV 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8, 11), tiếp theo nghỉ 10 ngày (từ ngày 12-21).
Khi liệu trình điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ, có thể dùng liều như liều chuẩn hoặc duy trì liều mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần (ngày 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày 23 đến ngày 35).
Nên nghỉ ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.
Ngưng thuốc khi có ghi nhận độc tính không thuộc hệ tạo máu mức độ 3, thuộc hệ tạo máu mức độ 4.
Một khi độc tính đã được giải quyết, điều trị lại phải giảm liều 25%.
Trẻ em 2 – 16 tuổi: an toàn & hiệu quả chưa được thiết lập

– Thận trọng sử dụng: Thận trọng trong suốt quá trình bảo quản và pha chế. Nên sử dụng kỹ thuật tiệt trùng thích hợp. Nên sử dụng găng tay và đồ bảo hộ để ngăn chặn tiếp xúc trực tiếp với da. Trên lâm sàng, kích ứng da tại chỗ được báo cáo khoảng 5% bệnh nhân, nhưng sự thoát mạch không liên quan đến tổn thương mao quản. 
– Hoàn nguyên/Pha chế để tiêm tĩnh mạch: Trước khi sử dụng, mỗi lọ phải được hoàn nguyên với 3,5ml dung dịch muối NaCl đẳng tương 0,9% (Dung dịch muối NaCl pha tiêm đạt tiêu chuẩn USP). Chế phẩm hoàn nguyên phải trong suốt, không màu. Chế phẩm để tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường về chất hạt và sự đổi màu trước khi sử dụng kể cả lọ thuốc và dung dịch tiêm. Nếu có đổi màu và chất hạt, không nên sử dụng. Chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế
Chống chỉ định :
Chống chỉ định ở bệnh nhân tăng nhạy cảm với bortezomib, boron hoặc mannitol.
Tác dụng phụ
Suy nhược, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, táo bón, giảm tiểu cầu, đau thần kinh ngoại biên, sốt, nôn, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Velcade

SĐK:VN2-486-16

Bortezomib

SĐK:VN2-453-16

Bortesun

SĐK:VN3-66-18

Velcade

SĐK:VN-12515-11

Velcade

SĐK:VN-20177-16

M-prib-3.5

SĐK:VN-19508-15

Bortal 3.5

SĐK:VN2-581-17

Bortezomib Pharmidea

SĐK:VN2-579-17

Thuốc gốc

Human immunoglobulin

Human immunoglobulin

Daratumumab

Daratumumab

Golimumab

Golimumab

Pembrolizumab

Pembrolizumab

Tegafur

Antimetabolite, dẫn xuất của fluorouracil.

Atezolizumab

Atezolizumab

Ifosfamide

Ifosfamide

Pegfilgrastim

Pegfilgrastim

Eltrombopag

Eltrombopag

Interferon alfa 2b

Interferon alfa 2a,Interferon alfa 2b

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn