Abalam

Abalam
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 viên

Thành phần:

Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfat) 600mg; Lamivudin 300mg
SĐK:VN3-236-19
Nhà sản xuất: M/s. Hetero Drugs Limited - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: Hetero Labs Limited Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị nhiễm HIV ở người lớn & trẻ từ 12 tuổi trở lên, làm tăng khả năng miễn dịch.

Sử dụng kết hợp với ít nhất một loại thuốc chống vi-rút khác để điều trị cho người lớn và trẻ em nặng ít nhất 25 kg bị nhiễm vi-rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV);

Tác dụng

Cả hai hoạt chất abacavir và lamivudine, đều là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI). Cả hai đều hoạt động theo những cách tương tự bằng cách ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép ngược, một loại enzyme được sản xuất bởi HIV cho phép nó lây nhiễm các tế bào và tạo ra nhiều virus hơn. Thuốc được kết hợp với ít nhất một loại thuốc HIV khác, làm giảm lượng HIV trong máu và giữ nó ở mức thấp. Thuốc không chữa khỏi nhiễm HIV hoặc AIDS, nhưng có thể kìm hãm thiệt hại cho hệ thống miễn dịch và sự phát triển của các bệnh nhiễm trùng và bệnh liên quan đến AIDS.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. 

Chỉnh liều khi suy thận, khi bị suy gan nặng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc, bệnh nhân có bạch cầu trung tính thấp và trẻ < 12 tuổi.

Tương tác thuốc:

Tránh dùng với ribavirin hay stavudin.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ phổ biến nhất (gặp ở khoảng 1 đến 10 bệnh nhân trong 100) là mẫn cảm (phản ứng dị ứng), phát ban, buồn nôn (cảm thấy ốm), nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng (đau dạ dày), đau đầu, đau khớp (đau khớp ), rối loạn cơ, ho, triệu chứng mũi (các vấn đề về mũi, như kích thích và chảy nước mũi), sốt, thờ ơ (thiếu năng lượng), mệt mỏi, mất ngủ (khó ngủ), khó chịu (cảm thấy không khỏe), chán ăn và rụng tóc rụng tóc);

Ít gặp: Phản ứng quá mẫn

Sốt hoặc phát ban, nhưng cũng rất phổ biến bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó thở (khó thở), ho, thờ ơ, khó chịu, đau đầu, có dấu hiệu tổn thương gan trong máu và đau cơ (đau cơ). Cần ngừng điều trị ngay lập tức nếu bệnh nhân có phản ứng quá mẫn.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng dùng thuốc cho các bệnh nhân: Phụ nữ béo phì, bệnh gan, xơ gan do viêm gan B mạn, suy thận, phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ và cho con bú.

Bảo quản:

Bảo quản trong trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Abacavir

Dược lực:

Abacavir là chất ức chế men sao chép ngược trong điều trị virus HIV.

Dược động học :

Hấp thu: Abacavir hấp thu nhanh qua đường uống. Sinh khả dụng theo đường uống của abacavirlà 83 %.
Phân phối: thể tích phân phối của abacavir là 0.86± 0.15 L/ Kg. Thuốc phân phối nhiều vào máu. Abacavir liên kết với protein huyết tương khoảng 50%. Thuốc được phân bố cả trong hồng cầu.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa qua gan bởi hệ thống enzym cytocrom P450.Abacavir chuyển hóa bởi enzym dehydrogenase để thành 5- a-xít carboxylic và enzym glucuronyl để thành 5- glucuronide.
Thải trừ: Thuốc được chuyển hóa qua đường nước tiểu. Thuốc được bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng đã chuyển hóa 99%, chỉ có 1% abacavir thải trừ dưới dạng không đổi, trong đó có 30% chất chuyển hóa 5 carboxylic a-xít, 36% 5- chất chuyển hóa glucuronide, và 15%là những chất chuyển hóa phụ xác định trong nước tiểu.

Tác dụng :

Abacavir là chất ức chế men phiên mã ngược tương tự nucleosid (NRTI): đây là nhóm thuốc chống retrovirus đầu tiên được triển khai. Nó có tác dụng ức chế sự sao chép của một enzym HIV là men phiên mã ngược.

Chỉ định :

Abacavir được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng virus khác hoặc dùng một mình trong điều trị HIV-1.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn: 300 mg/lần x 2 lần/ ngày.
Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 16 tuổi: 8 mg/ lần x 2 lần/ngày, liều tối đa 300 mg/ ngày.
Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: FDA khuyến cáo chống chỉ định Abacavir với trường hợp trên.

Chống chỉ định :

Ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc vừa.

Thông tin thành phần Lamivudine

Dược lực:

Lamivudin là thuốc kháng virus, có hoạt tính cao đối với virus viêm gan B ở mọi dòng tế bào thử nghiệm và ở những động vật thí nghiệm bị nhiễm.

Dược động học :

- Hấp thu:
Lamivudin được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa, sinh khả dụng của lamivudin khi uống ở người lớn thường là từ 80-85%.
- Phân bố:
Trong các nghiên cứu đưa thuốc qua đường tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình là 1,3 lít/kg.
- Chuyển hóa:
Lamivudin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Khả năng tương tác thuốc chuyển hóa với lamivudin thấp do chuyển hóa qua gan thấp (5-10%) và gắn với protein huyết tương thấp.
- Thải trừ:
Thanh thải toàn thân trung bình của lamivudin là khoảng 0,3 lít/giờ/kg. Thời gian bán thải ghi nhận được là 5-7 giờ. Phần lớn lamivudin thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu thông qua lọc cầu thận và bài tiết tích cực (hệ thống vận chuyển cation hữu cơ). Thanh thải qua thận chiếm khoảng 70% thải trừ của lamivudin.

Tác dụng :

Lamivudin bị chuyển hoá bởi cả những tế bào nhiễm và không nhiễm thành dẫn xuất triphosphat (TP), đây là dạng hoạt động của chất gốc. Thời gian bán hủy nội tế bào của triphosphat trong tế bào gan là 17-19 giờ trong thử nghiệm in vitro. Lamivudin-TP đóng vai trò như chất nền cho polymerase của virus HBV. Sự hình thành tiếp theo của DNA của virus bị chặn lại do sự sát nhập lamivudin-TP vào chuỗi và dẫn đến kết thúc chuỗi.
Lamivudin-TP không can thiệp vào chuyển hóa desoxynucleotid ở tế bào bình thường. Nó chỉ là yếu tố ức chế yếu polymerase DNA alpha và beta của động vật có vú. Và như vậy, lamivudin-TP ít có tác dụng tới thành phần DNA tế bào của động vật có vú.
Trong thử nghiệm về khả năng thuốc tác dụng tới cấu trúc ty lạp thể, thành phần và chức năng DNA, lamivudin không có tác dụng gây độc đáng kể. Thuốc chỉ có khả năng rất thấp làm giảm thành phần DNA, không sát nhập vĩnh viễn vào DNA ty lạp thể, và không đóng vai trò chất ức chế polymerase DNA gamma của ty lạp thể.

Chỉ định :

Ðiều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên có bằng chứng sao chép của virus viêm gan siêu vi B (HBV), và tình trạng viêm gan tiến triển kèm theo một hoặc nhiều điều kiện sau đây:
- Alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng gấp 2 lần hay hơn so với bình thường.
- Xơ gan.
- Bệnh gan mất bù.
- Bệnh gan dạng viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết.
- Tổn thương hệ miễn dịch.
- Ghép gan.

Liều lượng - cách dùng:

Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên:
Liều đề nghị: 100mg, mỗi ngày 1 lần.
- Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút: cần giảm liều.
Có thể dùng thuốc trong bữa ăn hoặc cách bữa ăn.
Dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ vì thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định.
Nên cân nhắc ngưng sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
- Chắc chắn có sự chuyển dạng HBeAg và/ hoặc HBsAg huyết thanh được khẳng định ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường.
- Bệnh nhân nữ mang thai trong thời gian điều trị.
- Bệnh nhân có dấu hiệu không dung nạp thuốc khi đang điều trị.
- Trường hợp lamivudin không có hiệu quả đối với bệnh nhân, theo đánh giá của bác sĩ điều trị. Ví dụ như khi nồng độ ALT huyết thanh trở về giá trị trước điều trị, hoặc tình trạng bệnh xấu đi thể hiện trên mô học gan.
Nên theo dõi sự phù hợp của bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng lamivudin.
Nếu ngừng thuốc, phải theo dõi định kỳ để phát hiện bằng chứng của viêm gan tái phát.
Suy gan: Dược động học của lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi rối loạn chức năng gan nên không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan, trừ trường hợp có kèm theo suy thận.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với lamivudin.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ hay gặp nhất là mệt mỏi, khó chịu, nhiễm trùng hô hấp, đau đầu, đau và khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Một vài trường hợp tác dụng phụ xảy ra khi bệnh nhân dùng lamivudin (nhiễm acid lactic, gan to và gan nhiễm mỡ mức độ nặng, bệnh trầm trọng hơn sau khi điều trị, viêm tụy, sự xuất hiện của chủng virus đột biến đi kèm với việc giảm tính nhạy cảm đối với thuốc và giảm bớt tính đáp ứng với việc điều trị).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Ditocatif

SĐK:QLĐB-794-19
Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfat) 300mg

Viên nén Abacavir 300 mg

SĐK:VN3-67-18
Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfat) 300mg

Abalamzi

SĐK:QLĐB-549-16
Lamivudin 150mg; Zidovudin 300mg; Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfat) 300mg

Ziagen

SĐK:VN-5569-08
Abacavir, abacavir sulphate

Abtran-300

SĐK:VN-3249-07
Abacavir

Abacavir Stada

SĐK:VD-3585-07
Abacavir sulfate

Thuốc gốc

Triclabendazole

Triclabendazol

Rifabutin

Rifabutin

Posaconazole

Posaconazole

Ethionamide

Ethionamide

Dolutegravir

Dolutegravir

Ganciclovir

Ganciclovir natri

Lefamulin

Lefamulin

Dapson

Dapson

Cefotiam

Cefotiam HCl

Tazobactam

Tazobactam

Abacavir

Abacavir

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn