Temorel 20mg

Temorel 20mg
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 1 chai thủy tinh x 5 viên

Thành phần:

Temozolomid 20 mg
SĐK:VN3-212-19
Nhà sản xuất: Reliance Life Sciences Pvt. Ltd - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd. Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- U nguyên bào xốp đa dạng.
-  U thần kinh đệm ác tính hồi quy hoặc tiến triển.
- U sắc tố ác tính có di căn.
-  Bệnh nhi trên 3 tuổi bị u thần kinh đệm hồi quy hoặc tiến triển.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn mới chẩn đoán u nguyên bào xốp đa dạng:

Pha phối hợp: 75 mg/ m2/ ngày x 42 ngày, + xạ trị (60Gy, dùng 30 phân đoạn), sau đó temozolomid bổ trợ cho 6 chu kỳ.

Pha bổ trợ: chu kỳ 1: 150 mg/ m2/ ngày x 5 ngày, tiếp theo là 23 ngày không điều trị, chu kỳ 2 - chu kỳ 6: 200 mg/ m2/ ngày x 5 ngày đầu mỗi chu kỳ nếu không gặp độc tính.

Người lớn bị u thần kinh đệm ác tính hồi quy hoặc tiến triển, hoặc u sắc tố ác tính có di căn; Bệnh nhi trên 3 tuổi bị u thần kinh đệm hồi quy hoặc tiến triển:

Nếu chưa dùng hóa trị: 200 mg/ m2/ ngày x 5 ngày cho chu kỳ 28 ngày; nếu đã dùng hóa trị: 150 mg/ m2, ngày 1 lần, nếu không độc tính, chu kỳ 2: 200 mg/ m2, ngày 1 lần. Có thể dùng tối đa đến 2 năm.

Lưu ý: Uống nguyên viên với nước, ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Liều 500, 750, 1.000 và 1.250 mg/ m2 (tổng liều cho mỗi chu kỳ 5 ngày) đã được đánh giá lâm sàng ở bệnh nhân. Độc tính giới hạn liều là độc tính huyết học và đã được ghi nhận ở tất cả các liều, nhưng liều cao có thể gây mức độ nghiêm trọng hơn. Một trường hợp dùng quá liều 10.000 mg (tổng liều trong một chu kỳ đơn 5 ngày) ở một bệnh nhân và các phản ứng có hại đã được báo cáo bao gồm: giảm toàn bộ huyết cầu, sốt, suy đa cơ quan và tử vong. Một số trường hợp bệnh nhân đã uống thuốc nhiều hơn chu kì điều trị 5 ngày (lên đến 64 ngày), phản ứng có hại được báo cáo bao gồm ức chế tuỷ xương, có hoặc không có nhiễm trùng, một số trường hợp nghiêm trọng và kéo dài dẫn đến tử vong. Đánh giá huyết học là cần thiết trong trường hợp quá liều. Tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với dacarbazin (DTIC).

Có thai hoặc cho con bú.

Suy tủy nghiêm trọng.

Tương tác thuốc:

Acid valproic làm giảm 5% độ thanh thải của temozolomid.

Nghiên cứu cho thấy dexamethason, proclorperazin, phenytoin, carbamazepin, ondansetron, thuốc đối kháng thụ thể H2, phenobarbital không làm ảnh hưởng đến độ thanh thải temozolomid.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, táo bón và nhức đầu.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không dùng temozolomid cho phụ nữ có thai và cho con bú.

LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

Uống nguyên viên thuốc, không được được mở nang ra hoặc nhai. Thuốc nên được uống lúc dạ dày trống vì sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày có thể làm cho thuốc kém hiệu quả.
Không mở các viên nang. Nếu viên bị hư hỏng, tránh bột bên trong tiếp xúc với da, mắt hoặc mũi. Tránh hít phải bột thuốc. Rửa sạch bằng nước nếu mắt hoặc mũi bị dính phải bột thuốc.
Nếu bệnh nhân bị nôn mửa sau khi uống thuốc, không nên dùng liều thứ hai trong cùng một ngày.
Thuốc có thể gây ra mệt mỏi và buồn ngủ nên có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc. Nếu bị ảnh hưởng, tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thuốc sử dụng trong hóa trị liệu có thể làm giảm số lượng tế bào máu. Số lượng bạch cầu thấp có thể làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng, số lượng hồng cầu thấp có thể gây thiếu máu và số lượng tiểu cầu thấp có thể có thể gây ra vấn đề về đông máu. Vì vậy, bệnh nhân cần phải được xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi các chỉ số tế bào máu trong khi điều trị bằng thuốc này.
Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng phương pháp tránh thai đáng tin cậy để tránh mang thai trong khi sử dụng thuốc này.
Thuốc có thể gây hại cho tinh trùng có thể dẫn đến vô sinh. Nên thảo luận về các cách lưu trữ mẫu tinh trùng trước khi điều trị để sử dụng về sau. Trong thời gian điều trị và sáu tháng sau đó, bệnh nhân nên sử dụng phương pháp tránh thai có hiệu quả.
Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Nên thảo luận về khả năng sinh sản trước khi bắt đầu điều trị.
Để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin thành phần Temozolomid

Dược lực:

Temozolomid là một triazen. Ở pH sinh lý, temozolomid chuyển ngay thành monomethyl triazeno imidazol carboxamin (MTIC) có hoạt tính. Tác động gây độc tế bào của MTIC được cho là do sự alkyl hóa trước hết tại vị trí O6 của guanin và tiếp theo là tại vị trí N7. Tổn thương gây độc tế bào tiến triển tiếp theo được cho là liên quan đến những sửa chữa bất thường của sự thêm gốc methyl.

Dược động học :

Temozolomid được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn tại đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 0,5 - 1,5 giờ. Thức ăn làm giảm tỷ lệ và mức độ hấp thu. Thuốc qua được hàng rào máu não và có thể được phát hiện trong dịch não tủy. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương là 1,8 giờ. Temozolomid tự thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 5-(3-methyl-1-triazeno) imidazol-4-carboxamid (MTIC), sau đó sẽ tiếp tục thủy phân thành những hợp chất có và không có hoạt tính. Thuốc được đào thải phần lớn qua thận với khoảng 5 - 10% dạng thuốc không đổi.

Chỉ định :

Chỉ định cho trường hợp mới chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đa dạng, phối hợp với xạ trị và sau đó là điều trị bổ trợ.

U nguyên bào thần kinh ác tính, như u nguyên bào thần kinh đa dạng hoặc u tế bào hình sao không biệt hóa, có hồi quy hoặc tiến triển sau khi điều trị chuẩn.

Điều trị ban đầu cho bệnh nhân có u sắc tố ác tính có di căn.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn mới chẩn đoán u nguyên bào xốp đa dạng:

Pha phối hợp: 75 mg/ m2/ ngày x 42 ngày, + xạ trị (60Gy, dùng 30 phân đoạn), sau đó temozolomid bổ trợ cho 6 chu kỳ.

Pha bổ trợ: chu kỳ 1: 150 mg/ m2/ ngày x 5 ngày, tiếp theo là 23 ngày không điều trị, chu kỳ 2 - chu kỳ 6: 200 mg/ m2/ ngày x 5 ngày đầu mỗi chu kỳ nếu không gặp độc tính.

Người lớn bị u thần kinh đệm ác tính hồi quy hoặc tiến triển, hoặc u sắc tố ác tính có di căn; Bệnh nhi trên 3 tuổi bị u thần kinh đệm hồi quy hoặc tiến triển:

Nếu chưa dùng hóa trị: 200 mg/ m2/ ngày x 5 ngày cho chu kỳ 28 ngày; nếu đã dùng hóa trị: 150 mg/ m2, ngày 1 lần, nếu không độc tính, chu kỳ 2: 200 mg/ m2, ngày 1 lần. Có thể dùng tối đa đến 2 năm.

Lưu ý: Uống nguyên viên với nước, ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

Chống chỉ định :

-Tiền sử phản ứng quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm hoặc với dacarbazine (DTIC).
- Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
- Bệnh nhân có ức chế tủy xương nghiêm trọng.

Tác dụng phụ

- Mệt mỏi, giảm thể trọng.
- Sốt, đau, phản ứng dị ứng, tổn hại do tia xạ. Nhiễm khuẩn cơ hội, bao gồm Pneumocystis carinii gây viêm phổi.
- Ho, khó thở.
- Táo bón, buồn nôn, nôn. Chán ăn. Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, khó nuốt, viêm miệng.
- Rụng tóc, phát ban. Viêm da, da khô, ban đỏ, ngứa. Phù, phù mặt, phù chân, chảy máu. Đau khớp, yếu cơ.
- Tiểu tiện luôn, tiểu không kiềm chế. Bất lực.
- Lo lắng, dễ xúc động, mất ngủ. Nhức đầu. Choáng váng, mất lời nói, mất cân bằng, giảm tập trung, lú lẫn, giảm ý thức, co giật, giảm trí nhớ, bệnh thần kinh dị cảm, buồn ngủ, rối loạn vận ngôn, run.
- Nhìn mờ. Suy giảm thính giác. Loạn vị giác.
Giảm bạch cầu, giảm lymphô bào, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Tăng glucose-máu. Tăng SGPT.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Temobela

Temobela

SĐK:VN-14826-12
Temozolomide

Venutel

Venutel

SĐK:VD-18102-12
Temozolomid 50mg

Temodal Capsule

SĐK:VN-17530-13
Temozolomide 100mg

Temodal Capsule

SĐK:VN1-118-08
Temozolomide

Temodal Capsule

SĐK:VN1-117-08
Temozolomide

Temobela

SĐK:VN-14827-12
Temozolomide

Thuốc gốc

Durvalumab

Durvalumab

Obinutuzumab

obinutuzumab

Apremilast

Apremilast

Pimecrolimus

Pimecrolimus

Rituximab

Rituximab

tacrolimus

tacrolimus

Mycophenolic acid

Acid mycophenolic

Ruxolitinib

Ruxolitinib

Ustekinumab

Ustekinumab

darolutamide

darolutamide

Temozolomid

Temozolomid

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn