Betadine vaginal douche

Betadine vaginal douche
Nhóm thuốc: Thuốc sát khuẩn
Dạng bào chế:Dung dịch sát trùng âm đạo
Đóng gói:Hộp 1 chai x 125ml, hộp 1 chai x 125ml kèm chai vắt và dụng cụ đặt âm đạo, hộp 1 chaix 250ml kèm ch

Thành phần:

Povidon iod 10% (kl/tt)
SĐK:VN-22442-19
Nhà sản xuất: Mundipharma Pharm., Ltd Estore>
Nhà đăng ký: Mundipharma Pharm., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Là chất rửa sạch âm đạo trong điều trị viêm âm đạo do Candida, Trichomonas, nhiễm khuẩn không đặc hiệu hoặc hỗn hợp.

Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Đổ 2 thìa đầy dung dịch đặc vào chai vắt. Thêm nước ấm vào chai cho đầy. Xoay dụng cụ đặt vào trong chai vắt và lắc nhẹ. Cẩn thận đưa dụng cụ đặt vào âm đạo.

Đẩy ra càng nhiều càng tốt dung dịch rửa bằng cách ấn nhẹ vào sườn chai vắt để cho dung dịch rửa chảy ra tự nhiên từ âm đạo. Kéo dụng cụ đặt ra khỏi âm đạo để không khí tràn vào chai vắt để lấy lại hình dạng ban đầu của chai. Đút lại dụng cụ đặt vào âm đạo rồi vắt rửa một lần nữa cho sạch toàn bộ âm đạo.

Làm lại cho đến khi dung dịch Betadine được dùng hết. Cuối cùng rửa phần dung dịch còn bám quanh âm đạo bằng miếng xốp hoặc mảnh vải sạch. Lau khô vùng âm đạo bằng khăn vải hoặc khăn giấy sạch.

Rửa sạch chai rỗng và dụng cụ đặt bằng nước ấm rồi cất đi cho lần dùng sau.Dùng ngày 1 lần tốt nhất buổi sáng trong vòng 14 ngày (kể cả ngày kinh nguyệt) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Dùng ngày 1 lần tốt nhất buổi sáng trong vòng 14 ngày (kể cả ngày kinh nguyệt) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định:


Không dùng thuốc khi biết có có mẫn cảm với iod hoặc providone hoặc polyethylene glycol, khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp và các bệnh lý về tuyến giáp, cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp.

Chú ý đề phòng:

Chỉ dùng tại chỗ, quá trình chờ dung dịch ướt cho tới lúc khô có thể gây kích ứng da hoặc hiếm khi có các phản ứng nghiêm trọng. Nếu xảy ra trường hợp trên thì ngừng sử dụng thuốc. Không làm nóng thuốc trước khi bôi. Giữ xa tầm tay trẻ em.
Những bệnh nhân bị bướu cổ, bướu nhỏ tuyến giáp có nguy cơ phát triển tăng nang tuyến giáp khi dùng iod liều cao không dược dùng dung dịch sát trùng âm đạo betadine vaginal douche 10% trong giai đoạn kéo dài và bôi trên diện rộng trừ khi được chỉ định chặt chẽ.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao về phát triển tăng năng tuyến giáp khi dùng iod liều cao, vì ở những bệnh nhân này có khả năng ngấm qua da tự nhiên và tăng mẫn cảm với iod. Cần tránh tuyệt đối việc trẻ nuốt BETADINE VAGINAL DOUCHE 10% vào bụng.
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ dùng dung dịch sát trùng âm đạo betadine vaginal douche 10% khi có chỉ định chặt chẽ của bác sĩ và dùng với liều tối thiểu.

Thông tin thành phần Povidon iod

Dược lực:

Povidon iod là thuốc sát khuẩn, là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon(povidon), chứa 9 đến 12% iod, dễ tan trong nước và trong cồn, dung dịch chứa 0,85-1,2% iod có pH 3,0-5,5. Povidon được dùng làm chất mang iod.

Dược động học :

- Hấp thu: Povidon iod hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc( diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, và khoang trong cơ thể). Iod thấm được qua da.
- Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá và đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ.
- Thải trừ: thải qua nước tiểu.

Tác dụng :

Dung dịch Povidon iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử: Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.
Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon-iod cũng có thể hấp thu.

Chỉ định :

Dùng ngoài (dung dịch, thuốc mỡ, gạc):
Sát trùng.
Ngăn cản sự phát triển của vi trùng:
- Ở các vết thương nhỏ, nông, hoặc vết phỏng.
- Ðiều trị hỗ trợ cho một số bệnh da.
- Chuẩn bị để sát trùng trước khi phẫu thuật.
Dạng dung dịch sủi bọt:
Tẩy và sát trùng vùng da lành hoặc da bất thường (các vết thương và viêm da do vi trùng, nấm, không rỉ nước).
Súc miệng:
Nhiễm trùng miệng và vùng hầu họng.
Phụ khoa:
Nhiễm trùng trong phụ khoa, huyết trắng, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm âm hộ-âm đạo.

Liều lượng - cách dùng:

Thuốc mỡ:
Chỉ dùng ngoài da. Sử dụng bằng cách thoa tại chỗ hoặc dùng miếng băng.
- Dung dịch:
+ Chỉ dùng ngoài da. Có thể dùng ngay hoặc dùng sau khi pha loãng.
+ Khi dùng rửa vết thương: pha loãng theo tỷ lệ 1/10.
+ Khi rửa vết thương bằng cách nhỏ giọt: pha loãng theo tỷ lệ 1/20.
- Dung dịch sủi bọt:
+ Chỉ dùng ngoài da. Dùng Povidone thích hợp hơn dùng xà phòng. Phải pha loãng với tỷ lệ 1/3 khi tẩy rửa vết thương.
- Thuốc súc miệng:
+ Pha 1 hoặc 2 muỗng cà phê thuốc súc miệng Povidone trong 1 ly nước ấm, súc miệng 4 lần hoặc nhiều lần hơn trong ngày.
- Dung dịch phụ khoa: Pha loãng 1 hoặc 2 muỗng canh trong 1 lít nước ấm để thụt rửa âm đạo.

Chống chỉ định :

- Không dung nạp với iode (dị ứng với iode).
- Dùng ngoài:
+ Trẻ sơ sinh (0 đến 1 tháng tuổi) nhất là ở trẻ sinh non.
+ Ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ và đang cho con bú.
- Súc miệng: Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
- Phụ khoa: Có thai.
- Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.

Tác dụng phụ

Như mọi thuốc khác, Povidon iod có thể gây ra một số tác dụng bất lợi với các mức độ khác nhau ở một số người : tăng iod quá mức có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp, gây kích thích da.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Betadine Gargle and Mouthwash

Betadine Gargle and Mouthwash

SĐK:VN-20035-16
Povidon iod 1% kl/tt

Betadine Vaginal Douche

Betadine Vaginal Douche

SĐK:VN-14885-12
Povidone Iodine

Povidone 10%

SĐK:VD-32828-19
Povidon iod 100 mg/mg

Povidone Iodine 10%

SĐK:VD-32971-19
Mỗi 20ml chứa povidon iod 2g

Povidon Iod 10%

SĐK:VD-31522-19
Mỗi 100ml chứa: Povidon iod 10g

Povidine 4%

SĐK:VD-31645-19
Mỗi 500ml dung dịch chứa: Povidon iod 20g

Thuốc gốc

Povidone

Povidone

Natri chlorid

Sodium chloride

Povidone iode

Povidon iod

Povidone iodine

Povidone iodin

Kali permanganat (thuốc tím)

Potassium permanganate

Benzyl benzoate

Benzyl benzoat

Chlorhexidin

Clorhexidin

Cetrimide

Cetrimide

Boric acid

Acid boric

Povidon iod

Povidon iod

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn