Klicok Capsule

Klicok Capsule
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Celecoxib 200mg
SĐK:VN-22352-19
Nhà sản xuất: Samjin Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Nam Hân Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Ðiều trị viêm khớp dạng thấp & các bệnh viêm xương khớp ở người lớn.

Liều lượng - Cách dùng

Uống sau bữa ăn.
- Viêm khớp dạng thấp 100 - 200 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Suy gan nhẹ - trung bình: giảm nửa liều.
- Viêm xương khớp 200 mg/lần/ngày hay 100 mg/lần x 2 lần/ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc, loét dạ dày tiến triển hay xuất huyết tràng vị, suy gan, suy thận nặng, trẻ < 12 tuổi.

Tương tác thuốc:

aspirin, fluconazol, lithium, warfarin.

Tác dụng phụ:

- Nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, choáng váng, viêm ruột, táo bón, viêm dạ dày, phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm phế quản, viêm gan, vàng da.
- Hiếm khi: phù mạch, phản vệ.

Chú ý đề phòng:

- Bệnh nhân tăng HA, suy tim, hen, mất nước, bệnh tim mạch.
- Nên theo dõi sát các biến chứng tiêu hóa: loét, xuất huyết, thủng.

Thông tin thành phần Celecoxib

Dược lực:

Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp.

Dược động học :

- Hấp thu: thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng cao khoảng 90%.
- Phân bố: liên kết với protein huyết tương trên 85%.
- Chuyển hoá: ở gan.
- Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 17 giờ.

Tác dụng :

Celecoxib là một thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) được dùng để điều trị viêm khớp. Prostaglandin là những hóa chất góp phần quan trọng gây viêm khớp dẫn đến đau, nóng, sưng và đỏ. Celecoxib phong bế enzym tạo prostaglandin (cyclooxygenase 2), làm giảm nồng độ prostaglandin. Kết quả là giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ đau đi kèm. Celecoxib khác với các NSAID khác ở chỗ thuốc ít gây viêm loét dạ dày ruột (chí ít là khi điều trị ngắn ngày) và không cản trở đông máu.

Chỉ định :

Ðiều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người trưởng thành.

Liều lượng - cách dùng:

Cần thăm dò liều dùng thấp nhất cho từng bệnh nhân.
- Bệnh viêm xương khớp: 200mg x 1lần/ngày hoặc 100mg x 2lần/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: 100-200mg x 2lần/ngày.
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả tuỳ theo từng bệnh nhân. Để xử trí viêm xương khớp liều thường là 100mg 2 lần/ngày hoặc 200mg 1 lần. Đối với viêm khớp dạng thấp liều thường là 100 hoặc 200mg 2 lần/ngày.

Chống chỉ định :

- Bệnh nhân quá mẫn đã biết với celecoxib.
- Bệnh nhân có biểu hiện phản ứng dị ứng với các sulfonamid.
- Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh suyễn, nổi mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Tác dụng phụ

- Xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau lưng, phù ngoại vi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, phát ban, viêm họng.Mặc dù loét dạ dày ruột có xảy ra khi dùng celecoxib, các nghiên cứu ngắn ngày cho thấy tỷ lệ mắc tai biến này thấp hơn các NSAID khác.
- Celecoxib không cản trở chức nǎng tiểu cầu, do đó không làm giảm đông máu dẫn đến tǎng chảy máu như các NSAID khác.
- Những tác dụng có hại hay gặp nhất là đau dầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, điếc, loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tǎng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu.
- Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với celecoxib. Những người bị phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, khó thở) với sulfonamid (như Bactrim), aspirin hoặc các NSAID khác có thể bị dị ứng với celecoxib và không nên uống celecoxib.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Celecoxib

SĐK:VD-33466-19
Celecoxib 200mg

Vacocerex 100

SĐK:VD-33677-19
Celecoxib 100mg

Celegesis

SĐK:VD-33951-19
Celecoxib 100 mg

Artose

SĐK:VN-7586-03
Celecoxib

Mibecerex

SĐK:VD-33101-19
Celecoxib 200mg

Celofirm 200

SĐK:VN-22088-19
Celecoxib 200mg

Thuốc gốc

Mometasone

Mometasone furoate

Tocilizumab

Tocilizumab

Tofacitinib

Tofacitinib

Sarilumab

Sarilumab

Baricitinib

Baricitinib

Upadacitinib

Upadacitinib

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Pamabrom

pamabrom

Bromelain

Bromelain

Hyaluronate

Sodium hyaluronate

Celecoxib

Celecoxib

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn