Litiap

Litiap
Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
Đóng gói:Hộp 1 lọ 2,5ml

Thành phần:

Mỗi 1ml dung dịch chứa: Latanoprost 0,05mg
SĐK:VN-22342-19
Nhà sản xuất: Farmak JSC - U CRAI NA Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm DOHA Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Tác dụng :

Latanoprost là loại thuốc bôi mắt được sử dụng để giảm bớt áp lực bên trong mắt. Nó được sử dụng để điều trị các bệnh về mắt, trong đó có bệnh tăng nhãn áp như thiên đầu thồng (glocom), trong đó tăng áp lực có thể dẫn đến mất dần thị lực.

Chỉ định :

Giảm nhãn áp trên các bệnh nhân tăng nhãn áp góc mở, bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng mạn tính, và trong tăng nhãn áp.

Liều lượng - cách dùng:

- Người lớn (Bao gồm người cao tuổi) :

Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt bị bệnh 1 lần mỗi ngày. Tác dụng tối ưu đạt được nếu latanoprost được dùng vào buổi tối. Liều dùng của latanoprost không nên vượt quá 1 lần mỗi ngày do đã xác định được tăng tần suất dùng latanoprost làm giảm tác dụng hạ nhãn áp. Nếu quên 1 liều, việc điều trị cần tiếp tục với liều kế tiếp như bình thường.
Latanoprost có thể dùng kết hợp các thuốc nhỏ mắt khác để giảm nhãn áp. Nếu dùng hơn 1 thuốc nhỏ mắt, các thuốc phải dùng cách xa nhau tối thiểu 5 phút.

Cần bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút. 

- Trẻ em :

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập.


- Không sử dụng Latanoprost thường xuyên hơn. Trước tiên bạn cần rửa tay sạch sẽ, vệ sinh mắt bằng bông ẩm sau đó nhỏ thuốc vào góc trong của mắt. Chớp mắt nhiều lần để mi mắt chuyển động và dàn đều thuốc lên bề mặt của mắt sau đó dùng khăn hoặc giấy sạch lau nước mắt hoặc thuốc tràn ra vùng má.

Lưu ý: Tránh để mắt tiếp xúc trực tiếp với phần đầu ống, khoảng cách lý tưởng là 3 cm; Nắp tháo ra không đặt úp xuống, tốt nhất là cầm trong tay hoặc đặt ngang để tránh nhiễm bụi; Để giảm lượng thuốc đi xuống mũi, họng, người bệnh nên dùng 2 ngón trỏ đặt vào 2 thành mũi sát mắt rồi giữ 1 - 2 phút.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Latanoprost, benzalkonium chloride, hoặc bất kỳ thành phần khác trong sản phẩm này.

Thận trọng lúc dùng :

Thận trọng chung :
Sản phẩm này chứa benzalkonium chlorid, nên có thể bị hấp thụ bởi kính áp tròng. (Xem "Liều dùng và phương pháp sử dụng")
Mắt :
Latanoprost có thể từ từ tăng sắc tố nâu trong mống mắt. Màu mắt thay đổi do tăng melanin trong các tế bào đệm tiết melanin trong mống mắt hơn là tăng số lượng các tế bào tiết melanin. Sắc tố nâu của quanh thủy tinh thể trải đều về ngoại vi của mống mắt và toàn bộ hoặc một phần mống mắt trở nên nâu hơn một cách điển hình. Thay đổi màu mống mắt nhẹ trong hầu hết các trường hợp và có thể không phát hiện trong lâm sàng. Sự tăng sắc tố mống mắt trên một hoặc 2 mắt đã được ghi nhận trên phần lớn các bệnh nhân có mống mắt là phức hợp màu có màu nâu. Cả các nốt hoặc tàn nhang đều không xuất hiện trong quá trình điều trị. Không có sự tích lũy sắc tố trong bó lưới hoặc các nơi khác trong tiền phòng được phát hiện trong các thử nghiệm lâm sàng.
Trong thử nghiệm lâm sàng nghiên cứu về sắc tố mống mắt trong hơn 5 năm, không có bằng chứng nào về tác dụng không mong muốn do tăng sắc tố ngay cả khi tiếp tục điều trị với latanoprost. Các kết quả này nhất quán với kinh nghiệm lâm sàng sau khi lưu hành từ năm 1996. Thêm vào đó, tác dụng giảm nhãn áp là tương tự trên các bệnh nhân không tính đến sự phát triển của tăng sắc tố mống mắt. Do vậy, điều trị với latanoprost có thể tiếp tục trên các bệnh nhân tăng sắc tố mống mắt. Các bệnh nhân này cần được khám định kỳ và, tùy theo tình trạng lâm sàng, trị liệu có thể ngưng.
Sự tăng sắc tố mống mắt điển hình xảy ra trong năm đầu của trị liệu, hiếm khi xảy ra trong năm thứ 2 hoặc thứ 3, và chưa gặp sau năm thứ 4 của trị liệu. Tỷ lệ của sự tiến triển giảm sắc tố mống mắt là ổn định sau 5 năm. Các ảnh hưởng của tăng sắc tố sau 5 năm chưa được đánh giá. Trong các thử nghiệm lâm sàng, sự tăng sắc tố mống mắt không thấy có tiến triển thêm sau khi ngưng trị liệu, nhưng màu mắt đã thay đổi có thể tồn tại mãi.
Mí mắt thẫm hơn, có thể phục hồi, đã được báo cáo trong quá trình dùng latanoprost.
Latanoprost có thể từ từ thay đổi lông mi và lông tơ của mắt điều trị; các thay đổi bao gồm tăng độ dài, độ dày, sắc tố, và số lượng lông mi hoặc lông tơ, và lông mi mọc sai hướng. Các thay đổi về lông mi có thể đảo ngược lại sau khi ngưng trị liệu.
Khả năng có tạp sắc tồn tại trên các bệnh nhân điều trị trên một mắt.
Phù ban, bao gồm phù ban dạng túi, đã được báo cáo trong quá trình điều trị với latanoprost. Các báo cáo chủ yếu xảy ra với các bệnh nhân thiếu thủy tinh thể, các bệnh nhân thay thủy tinh thể với xước màng trước thủy tinh thể, hoặc với các bệnh nhân có các nguy cơ cao về phù ban. Cần thận trọng khi dùng latanoprost với những bệnh nhân này.
Có rất ít kinh nghiệm với việc dùng latanoprost trong điều trị viêm tân mạch hoặc tăng nhãn áp bẩm sinh. Do đó cần sử dụng thận trọng latanoprost trên các bệnh nhân với các tình trạng trên cho đến khi có đủ kinh nghiệm.
Thận trọng lúc dùng
Khi nhỏ thuốc có thể gây mờ thị lực thoáng qua. Cho tới khi trở lại trạng thái bình thường thì bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Sử dụng cho phụ nữ có thai :
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Latanoprost chỉ dùng cho phụ nữ đang mang thai sau khi cân nhắc lợi ích mang lại và nguy cơ có thể với thai nhi. (Xem "Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng - Suy giảm khả năng sinh sản")
Sử dụng khi đang nuôi con bằng sữa mẹ :
Latanoprost và các chất chuyển hóa có thể vào trong sữa mẹ, do vậy latanoprost cần sử dụng thận trọng trên phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc :

Sử dụng chung thuốc nhỏ mắt có chứa thimerosal với Latanoprost có thể gây kết tủa của các hóa chất trong các giọt thuốc. Thuốc nhỏ mắt có chứa thimerosal và Latanoprost nên dùng cách nhau ít nhất 5 phút.

Kết hợp Latanoprost với các thuốc nhỏ mắt chứa prostaglandin có thể làm giảm tác dụng của Latanoprost và thậm chí có thể làm tăng áp lực nội nhãn.

Tác dụng phụ

Thử nghiệm lâm sàng :
Các tác dụng sau được cho là có liên quan đến hoạt chất :
- Các rối loạn về mắt : Kích ứng mắt (rát, có sạn, ngứa, nhức và nhạy cảm với dị vật), viêm mí mắt, sung huyết màng kết, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt (Xem "Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng"), ăn mòn đốm biểu mô thoáng qua, và phù mí mắt.
- Rối loạn da và mô dưới da: ban da.
Các báo cáo sau khi lưu hành :
- Các rối loạn hệ thần kinh trung ương : Chóng mặt, đau đầu.
- Các rối loạn về mắt : phù và mòn giác mạc; viêm màng kết; các thay đổi lông mi và lông tơ mắt (tăng chiều dài, độ dày, sắc tố, và số lượng); viêm mống mắt/ viêm màng mạch nho; phù ban, bao gồm phù ban dạng túi; lông mi mọc sai hướng và đôi khi gây kích ứng mắt; ảnh nhìn bị nhòe. (xem "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng")
- Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất : Hen, hen trầm trọng thêm, cơn hen cấp tính, và khó thở.
- Các rối loạn da và mô dưới da : Da mí mắt sẫm hơn và kích ứng da tại chỗ trên mí mắt.
- Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Đau cơ/khớp.
- Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc : Đau ngực không đặc hiệu.

Qúa liều :

Ngoài kích ứng mắt và sung huyết, không có tác dụng nào khác được biết với quá liều latanoprost.
Nếu vô tình uống phải latanoprost các thông tin sau có thể có ích : mỗi lọ thuốc 2.5 mL chứa 125 mcg latanoprost. Trên 90% thuốc được chuyển hóa ngay khi lần đầu qua gan. Truyền tĩnh mạch 3 mcg/kg trên người khỏe mạnh tình nguyện không gây ra triệu chứng nào, nhưng với liều 5.5-10 mcg/kg gây nôn, đau bụng, chóng mặt, mệt mỏi, nóng mặt và ra mồ hôi. Trên các bệnh nhân với hen phế quản vừa, co thắt phế quản không được gây bởi latanoprost khi dùng nhỏ mắt với liều gấp 7 lần liều lâm sàng của latanoprost. (xem "Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng - Tác dụng trên hệ thống/mắt").
Nếu xảy ra quá liều với latanoprost, cần điều trị triệu chứng.

Thông tin thành phần Latanoprost

Dược lực:
Hoạt chất latanoprost, 1 chất giống prostaglandin F2 , là một chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể prostanoid FP có tác dụng giảm nhãn áp nhờ tăng thoát thủy dịch. Cơ chế chủ yếu của tác động là tăng thoát qua củng mạc màng mạch nho. Giảm áp lực nội nhãn ở người bắt đầu khoảng 3-4 giờ sau khi dùng thuốc và hiệu quả tối đa đạt tới sau 8-12 giờ. Giảm nhãn áp được duy trì trong ít nhất 24 giờ.
Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy latanoprost không có tác động đến việc sản xuất thủy dịch. Latanoprost không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến hàng rào máu nước.
Latanoprost không gây ra thoát huỳnh quang qua phần trước của thủy tinh thể nhân tạo ở mắt người trong điều trị ngắn hạn.
Latanoprost ở liều dùng lâm sàng không cho thấy ảnh hưởng đáng kể nào đến hệ tim mạch hoặc hệ hô hấp.
Dược động học :
Hấp thu :
Latanoprost được hấp thu qua giác mạc nơi tiền chất isopropyl este được thủy phân thành dạng acid có hoạt tính sinh học. Các nghiên cứu trên người cho thấy nồng độ đỉnh trong thủy dịch đạt được 2 giờ sau khi nhỏ thuốc.
Phân bố :
Thể tích phân bố trên người là 0.16 ± 0.02 L/kg. Dạng acid của latanoprost có thể xác định được trong thủy dịch trong giờ đầu, và trong huyết tương chỉ trong giờ đầu sau khi nhỏ thuốc.
Chuyển hóa :
Latanoprost, tiền chất este isopropyl, được thủy phân bởi enzym esterase trong giác mạc thành dạng acid có hoạt tính sinh học. Acid latanoprost có hoạt tính qua hệ tuần hoàn được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất chuyển hóa 1,2-dinor và 1,2,3,4-tetranor do quá trình â oxi hóa acid béo.
Thải trừ :
Thải trừ của acid latanoprost trong huyết tương là rất nhanh (t1/2= 17 phút) sau cả truyền tĩnh mạch và dùng tại chỗ. Thanh thải hệ thống khoảng 7 mL/phút/kg. Sau quá trình â oxi hóa tại gan, các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 88% và 98% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu tương ứng với sau khi dùng tại chỗ và truyền tĩnh mạch.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn