Prospan lozenges

Prospan lozenges
Dạng bào chế:Viên ngậm
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Cao khô lá thường xuân (Ivy leaves dry extract ethanolic 30% (kl/kl) [(5-7,5):1]) 26mg
SĐK:VN-22331-19
Nhà sản xuất: Bolder Arzneimittel GmbH & Co. KG - ĐỨC Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Tập Đoàn Dược phẩm và Thương mại Sohaco Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Viêm đường hô hấp cấp có kèm theo ho;
Điều trị triệu chứng trong các bệnh lý viêm phế quản mãn tính;

Tác dụng

Giảm ho, hoá lỏng đờm, chống co thắt phế quản, làm dịu cổ họng.

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ 6-11 tuổi 1Viên x  2 lần mỗi ngày
Trẻ trên 12 tuổi  1 viên x 4 lần mỗi ngày
Người lớn 1 viên x 4 lần mỗi ngày

Dùng đường uống.


Chống chỉ định:

Không được sử dụng ở trẻ em dưới 6 tuổi.

Chú ý đề phòng:

Chỉ sử dụng theo chỉ dẫn. Nếu triệu chứng hoặc ho kéo dài, hãy tham khảo ý kiến ​​chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.

Viên ngậm Prospan không được khuyến cáo sử dụng trong khi mang thai hoặc cho con bú vì không có nghiên cứu được công bố để thiết lập an toàn để sử dụng trong khi mang thai hoặc trong khi cho con bú.

Viên ngậm Prospan không gây buồn ngủ và dự kiến ​​sẽ không ảnh hưởng đến khả năng lái xe cơ giới hoặc vận hành máy móc hạng nặng của bạn.

Thông tin thành phần Cao lá thường xuân

Mô tả:
Cây thường xuân có tên khoa học là Hedera helix. Ngoài tên thường xuân, cây còn được gọi dây nguyệt quế, cây vạn niên, dây lá nho, dây ly,… Cây thường xuân được trồng tại rất nhiều nơi trên thế giới, nhiều nhất là tại châu Âu.

Cây leo thường xanh có nhiều rễ móc khí sinh, không có gai. Lá đơn không có lá kèm, phiến lá phân thuỳ, dài 5-10cm, rộng 3-8cm, gân chân vịt. Cụm hoa chuỳ, gồm nhiều tán, có lông sao. Hoa nhỏ, màu vàng trắng và lục trắng; lá bắc rất nhỏ, đài có 5 răng nhỏ; tràng 5, gốc rộng, có một mào cuốn ở giữa; nhị 5, bầu 5. Quả hạch tròn, khi chín màu đen.
Hoa tháng 5-8, quả tháng 9-11.

Phân bố, sinh thái: 

Cây mọc ở rừng ẩm Lào Cao (Sapa), Lai Châu. Độ cao phân bố thường từ 1300m trở lên. 
Dây thường xuân là cây ưa khí hậu ấm mát, hơi chịu bóng, thường mọc bám trên đá, trong loại hình rừng núi đá vôi ẩm. Không thấy ở rừng núi đất. Cây có hệ thống rễ bám, phát triển, phân cành nhiều, nên dễ dàng tạo thành mảng lớn trùm kín bề mặt khối đá vôi. Cây ra hoa hàng năm vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân. Khi quả già, rụng xuống, hạt mắc vào kẽ đá, hốc mùn mới nảy mầm.
Dây thường xuân có khả năng tái sinh khỏe sau khi bị chặt. Trồng được bằng từng đoạn dây. Có thể thu hái dây quanh năm.

Bộ phận dùng:

Rễ, thân, lá và quả, dùng tươi hay phơi khô.

Từ thời cổ xưa, hầu hết các bộ phận (rễ, lá, quả, hoa,…) có trên cây thường xuân đều được tận dụng dùng để chữa nhiều bệnh như bệnh lỵ, đau tai, bệnh gút và sốt. 

Đến nay, loài cây thường xuân đã ngày càng được biết đến nhiều hơn với hiệu quả điều trị bệnh viêm đường hô hấp.

Cao lá thường xuân là cao dược liệu được chiết xuất từ lá thường xuân, là một loại thảo dược có tác dụng chữa bệnh đường hô hấp. Thành phần hóa dược có trong lá thường xuân bao gồm saponin, flavonoids và rutin, có tác dụng làm giãn phế quản, đồng thời kích thích bài tiết đờm.
Tác dụng :
Vị đắng, cay, tính mát; có tác dụng khu phong, lợi thấp, bình can, giải độc, hoạt huyết, tiêu sưng.

Cao lá thường xuân có khả năng điều trị viêm đường hô hấp cấp tính và mạn tính có kèm triệu chứng ho. Nhiều nghiên cứu cho thấy dịch chiết từ lá thường xuân này có hiệu quả cao trong điều trị viêm đường hô hấp cấp tính và mãn tính có kèm theo triệu chứng ho.

Trong lá thường xuân cũng có chứa glycoside, một hoạt chất giúp làm giãn cơ trơn phế quản, mát niêm mạc họng, giảm đau, long đờm, thông mũi và làm dịu cơn ho nhanh chóng.

Ngoài ra, Cao lá thường xuân khô còn có các tác dụng khác như: chống nấm (như chống Candida albicans), chống giun sán (ví dụ chống cestodenes, nematodenes, trematodenes), kháng sinh (kháng Staphyloc- cocus aureus), chống động vật nguyên sinh (ví dụ chống trùng Amip và Trichomonas).
Chỉ định :
Điều trị đường viêm hô hấp cấp có kèm theo ho

Điều trị triệu chứng của bệnh viên phế quản mạn tính
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Montelukast

Montelukast

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

Theophylline

Theophylline

Erdosteine

Erdosteine

Natri benzoat

Natri benzoate

Umeclidinium + vilanterol

Umeclidinium + vilanterol

Beclomethasone

Beclomethasone dipropionate

Guaifenesin

glyceryl guaiacolate

Guaiphenesin

glyceryl guaiacolate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn