Polcalmex (vị dâu)

Polcalmex
Dạng bào chế:Sirô
Đóng gói:Hộp 1 chai 150ml

Thành phần:

Calcium (dưới dạng calcium glubionat và calcium lactobionat)114mg/ 5ml
SĐK:VN-22266-19
Nhà sản xuất: Polfarmex S.A - BA LAN Estore>
Nhà đăng ký: Polfarmex S.A Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Phòng và điều trị tình trạng thiếu canxi.

Dược lực

Sản phẩm chứa canxi ở dạng các muối hữu cơ dễ hấp thu: canxi glubionat và canxi lactobinat, được dùng đẻ bổ sung canxi.

Canxi là một dưỡng chất cơ bản, ảnh hưởng đến việc duy trì cân bằng điện giải cũng như hoạt động chính xác của nhiều cơ chế điều tiết. Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sinh lý hình thành và tái tạo mô xương , dẫn truyền thần kinh cơ, điều hòa các cơn co thắt cơ bắp, kích thích xương, quá trình đông máu, bài tiết và kích hoạt một số hormon, enzym và các chất dẫn truyền thần kinh, vận động muối và nước trong ruột, tính thẫm của màng tế bào và mạch máu. POCALMEX tác động đến việc đóng nội mạc, làm giảm phù nề và các phản ứng dị ứng, phục hồi sự chính xác của việc co bóp cơ bắp và làm giảm tình trạng thiếu canxi. Nhờ sự tăng tỷ trọng, liều dược lý của canxi sẽ kích thích bài tiết calcitonin – là một chất điều biến thần kinh, kích thích bài tiết beta-endorphin, có tác dụng làm giảm đau và chống trầm cảm, nó cũng kích thích hoạt động thể chất, làm ngừng tiết hormon tuyến cận giáp và làm giảm nồng độ phosphat trong huyết tương.


Dược động học

Canxi được hấp thu ở tá tràng và đoạn đầu ruột non nhờ cơ chế vận chuyển tích cực. Khoảng 30% canxi uống trong bữa ăn được hấp thu.Hấp thu canxi tăng khi bữa ăn chứa lactose, protein, axit citric, vitamin D, hormon tuyến cận giáp, còn glicocorticosteroid, calcitonin, axit oxalic, axit phytic và phosphat làm ngừng hấp thu canxi. Hấp thu canxi giảm theo tuổi. Hàm lượng canxi thích hợp trong huyết thanh là khoảng 2,5 mmol/l, trong đó có 1,5 mmol/l liên kết với protein huyết tương. Canxi được bài tiết qua phân và nước tiểu, một lượng nhỏ qua nước bọt, mồ hôi và sữa. Lượng cãi bài tiết qua phân tương đối ổn định khoảng 0,4-0,8 g/ ngày. Lượng canxi bài tiết qua nước tiểu chịu ảnh hưởng của hormon calciotropic, trong điều kiện thích hợp không vượt quá 0,3 g/ ngày.

Liều lượng - Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dự phòng tình trangh thiếu canxi:

Trẻ em từ 2 đến 11 truổi: 2,5- 5 ml x lần/ngày.

Trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 5- 10 ml x 2 -3 lần/ngày.
Người lớn: 15 ml x 1 đến 3 lần/ngày.
Liều điều trị tình trạng thiếu canxi:

Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: 2,5 – 5 ml x 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 5 – 10 ml x 3 lần/ngày
Người lớn: 15 ml x 3- 5 lần/ngày.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc các thành phần của thuốc;
Tăng canxi máu
Tăng canxi niệu.
Suy thận tiến triển.

Tương tác thuốc:

Si rô POLCALMEX làm tăng tác dụng của các sulfonamid, glycoside tim và hợp chất flo. Thiazide làm giảm bài tiết canxi, Vitamin D làm tăng hấp thụ canxi.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt cho con người dựa trên các nghiên cứu quy ước về an toàn dược, độc tính liều lặp lại, độc tính gen, khả năng gây ung thư, độc tính với sinh sản và phát triển.

Quá liều và xử trí

Quá liều canxi có thể gây ra các rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi,

Trong trường hợp quá liều, khuyến cáo sử dụng magiee sulphat.

Chú ý đề phòng:

Si rô POLCALMEX có thể gây ra tác dụng phụ trên những bệnh nhân tiểu đường. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrose-isomaltase không nên sử dụng sản phẩm thuốc này. Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân bị cường giáp, bệnh tim, bệnh sarcoid ( bệnh u hạt lympho lành tính) và sỏi thận.

Phụ nữ có thai và cgo con bú

Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Si rô POLCALMEX không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa ( táo bón). Điều trị dài hạn có thể gây tăng canxi máu và tăng canxi niệu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Opecalcium 1250mg

Opecalcium 1250mg

SĐK:VD-1078-06
Calcium carbonate

Gelodime

Gelodime

SĐK:VN-15870-12
Vitamin A, D3, B1, B2, B6, B12, Nicotinamide, Calcium pantothenate, Calcium, Phosphorus, Kali ...

Ideos

Ideos

SĐK:VN-19910-16
Calcium (tương đương Calcium carbonate 1250 mg) 500mg; Cholecalciferol (Vitamin D3) 400 IU

Ideos

Ideos

SĐK:VN-6444-02
Calcium carbonate, Vitamin D

Erimcan Tablet

Erimcan Tablet

SĐK:VN-16934-13
Calcium lactate 271,8mg; Calcium gluconate 240mg; Calcium carbonate kết tinh 240mg; Ergocalciferol 0 ...

Zedcal

Zedcal

SĐK:VN-2137-06
Calcium carbonate, vitamin D3, magnesium hydroxide, kẽm sulfate

Thuốc gốc

Alfacalcidol

Alfacalcidol

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Retinoid

Retinoids

Magnesium sulphate

Magnesi sulfat

Ferric pyrophosphate

Ferric pyrophosphate

Sắt

Săt

Calcium chloride

Calcium clorid

Vitamin K1

Phytonadione

EPA

Acid Eicosapentaenoic

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm | trungtamthuoc.com | healcentral
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn