Feburic 80mg

Feburic 80mg
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x10 viên

Thành phần:

Febuxostat 80mg
SĐK:VN-22230-19
Nhà sản xuất: Patheon France - PHÁP Estore>
Nhà đăng ký: Astellas Pharma Singapore Pte. Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dùng trong điều trị tăng axit uric máu mãn tính ở người bị gout

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Uống thuốc cùng với bữa ăn

Liều dùng

Đối với liều điều trị tăng axit uric trong máu ở bệnh nhân gout, febuxostat được khuyến cáo dùng 40mg hoặc 80mg mỗi ngày. Liều khởi đầu 40mg mỗi ngày: đối với bệnh nhân mà không đạt được lượng axit uric trong huyết thanh ít hơn 60ml/dL sau 2 tuần dùng 40mg thì được khuyến cáo chuyển sang febuxostat 80mg
Febuxostat không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các thuốc kháng axit.
Nhóm đặc biệt: Không cần thiết điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình khi dùng febuxostat. Liều khởi đầu của febuxostat là 40mg mỗi ngày. Với bệnh nhân có lượng axit uric trong huyết thanh dưới 6ml/dL sau 2 tuần dùng 40mg thì chuyển sang febuxostat 80mg.
Không cần thiết điều chỉnh liều lượng với những bệnh nhân suy gan nhẹ tới trung bình.
Mức độ axit uric: Nồng độ axit uric trong huyết thanh có thể dưới 6ml/dl sau 2 tuần bắt đầu điều trị bằng febuxostat.
Bệnh gout: Bùng phát bệnh gout có thể xảy ra sau khi bắt đầu febuxostat do thay đổi nồng độ axit uric trong huyết thanh, dẫn đến sự huy động urat từ các mô. Dự phòng bùng phát này bằng cách dùng kết hợp vứi một loại thuốc kháng viêm không steriod (NSAID) hoặc colchicin vàolúc bắt đầu febuxostat. Điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích cho đến 6 tháng.
Nếu bệnh gout bùng phát xảy ra trong quá trình điều trị thì nên ngưng sử dụng thuốc. Bùng phát bệnh gout nên được quản lý đồng thời thích hợp cho từng bệnh nhân

Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.

Tương tác thuốc:

Chất nền của Xanthine oxidase: Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase. Febuxostat làm thay đổi sự chuyển hóa của theophylline (một chất nền của Xanthine oxidase) ở người. Thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này.

Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase, do đó, dùng đồng thời Febuxostatvới các chất được chuyển hóa bởi Xanthine oxidasecó thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương, dẫn đến ngộ độc.

Chống chỉ định Febuxostat ở những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, đau khớp, phát ban, tức ngực, khó thở, nói chậm hoặc khó khăn, chóng mặt hoặc ngất, yếu hoặc tê tay/ chân. Febuxostat có thể làm tăng men gan, gây tổn thương gan. Febuxostat có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

Chú ý đề phòng:

Trước khi dùng febuxostat, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bị dị ứng với febuxostat, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong febuxostat và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có đau ngực; cấy ghép nội tạng; ung thư; đột quỵ; hội chứng Lesch-Nyhan; suy tim, suy thận hoặc bệnh gan.

- Trường hợp đặc biệt:

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng febuxostat trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Bà mẹ cho con bú: Không biết febuxostat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng febuxostat cho người đang cho con bú.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của febuxostat chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 18 tuổi.

Thông tin thành phần Febuxostat

Tác dụng :

Febuxostat ức chế enzyme xanthine oxidase (enzyme chuyển hoá Purin thành acid uric), khiến nồng độ axit uric trong máu giảm xuống

Chỉ định :

Febuxostat được dùng để làm giảm lượng axit uric ở những người bị bệnh gút.

Liều lượng - cách dùng:

Liều khởi đầu: uống 40 mg một lần mỗi ngày.

Liều duy trì: uống 40 mg hoặc 80 một lần mỗi ngày.

Chống chỉ định :

+ Dị ứng với bất kỳ thành phần trong febuxostat
+ Nồng độ acid uric trong máu đã ổn định.
+ Có nồng độ acid uric trong máu cao nhưng không bị gout ví dụ hội chứng Lesch-Nyhan, ung thư, điều trị ung thư, ghép tạng)
+ Đang sử dụng thuốc có chứa azathioprine, didanosine, hoặc mercaptopurine.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm:
Buồn nôn.
Đau khớp, sưng phù hoặc tê cứng.
Phát ban nhẹ ở da.
Choáng váng.

Chú ý: Dừng thuốc và yêu cầu sự tư vấn giúp đỡ của bác sĩ nếu bạn gặp các tác dụng phụ sau:

Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan rộng ra vùng cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu toàn thân.
Tình trạng tê cóng hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên cơ thể.
Đau đầu đột ngột, lú lẫn, các vấn đề về thị giác, giọng nói hoặc giữ thăng bằng.
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Meyerstat 40

SĐK:QLĐB-801-19
Febuxostat 40mg

Addofort 40

SĐK:VN3-226-19
Febuxostat 40mg

Goclio 40

Goclio 40

SĐK:QLĐB-742-18
Febuxostat 40 mg

Febuxat

SĐK:QLĐB-781-19
Febuxostat 40mg

Febuzex 40

SĐK:VN3-194-19
Febuxostat 40mg

Febuzex 80

SĐK:VN3-195-19
Febuxostat 80mg

Thuốc gốc

adalimumab

adalimumab

Aescin

Aescine

Mometasone

Mometasone furoate

Tocilizumab

Tocilizumab

Tofacitinib

Tofacitinib

Sarilumab

Sarilumab

Baricitinib

Baricitinib

Upadacitinib

Upadacitinib

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Pamabrom

pamabrom

Febuxostat

febuxostat

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn