Mucorel

Mucorel
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 02 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Erdostein 300mg
SĐK:VD-33944-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế ( Mebiphar) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Reliv pharma Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Chỉ định làm loãng đờm trong các trường hợp bệnh hô hấp cấp và mạn tính.

Dược lực học

Erdosteine có tác dụng ổn định sự tiết chất nhầy, có tác dụng làm loãng đờm, dễ dàng khạc đờm ra.

Erdosteine có tác dụng bảo vệ phế quản, bảo vệ enzyme α1-antitrysin, làm tăng lượng kháng thể IgA trong máu. Do đó, Erdosteine có tác dụng bảo vệ phế quản, tăng khả năng chống lại vi khuẩn.

Ưu điểm của Erdosteine so với các chất thuộc nhóm thiol khác là các thuốc ít gây kích ứng dạ dày do nhóm thiol (SH) trong phân tử đã bị khóa bởi các nhóm khác.

Dược động học

Các thông số dược động học của Erdosteine vẫn chưa đầy đủ.

Khoảng 64.5% lượng Erdosteine được liên kết với proteine huyết tương.

Có 3 chất chuyển hóa được xác định trong huyết thanh.

Erdosteine thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất liên hợp với sulfate.

Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu, chuyển hóa và thải trừ của Erdosteine.

Không có bằng chứng về sự tích lũy của Erdosteine và các chất chuyển hóa của nó khi dùng liều lặp lại.

Liều lượng - Cách dùng

Uống 1 viên (300mg) /1 lần, uống 2 - 3 lần/ngày.

Thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân xơ gan thiếu enzyme systathionine-synthase.

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinine < 25ml/phút).

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

Chưa có các báo cáo về tương tác của Erdosteine với các thuốc.

Có thể phối hợp Erdosteine với các kháng sinh và các thuốc giãn phế quản như Theophylline, các thuốc kích thích thụ thể β2-adrenergic, thuốc giảm ho.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp (ít hơn 0.01% tổng số người sử dụng). Đau dạ dày, khó thở, ho, ỉa chảy, eczema, đau đầu, nôn, ban đỏ ngoài da, thay đổi vị giác, nôn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Các trường hợp sau đây cần hết sức thận trọng khi sử dụng:

- Bệnh nhân loét dạ dày.

- Bệnh nhân có bệnh thận và gan.

- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Lái xe
Do thuốc có tác dụng phụ gây ra đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi dùng cho các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ
Do chưa đủ các dữ kiện an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, do đó chống chỉ định khi dùng cho hai đối tượng này.

Thông tin thành phần Erdosteine

Dược lực:
Erdosteine tác động về mặt dược lý như là một tác nhân làm lỏng chất nhầy phế quản.
Erdosteine được xếp loại là thuốc làm tiêu chất nhầy.
Erdosteine ngoài đặc tính làm lỏng chất nhầy phế quản vì vậy làm tăng cường sự khạc đờm, còn cho thấy tác dụng kháng lại sự hình thành các gốc tự do và tương phản với tác dụng của enzyme elastase. Các nghiên cứu về dược lý học cho thấy là erdosteine, theo đúng nghĩa, không có những đặc tính này mà chỉ sau khi được chuyển hóa, biến đổi thành các chất chuyển hóa có hoạt tính có nhóm hóa học -SH. Những chất chuyển hóa này phá vỡ nhóm -SH và đưa đến giảm tính đàn hồi và độ nhớt của chất nhầy, vì vậy làm tăng cường sự khạc đờm.
Nhóm hóa học -SH, điểm đặc biệt của hoạt tính này, bị chẹn về mặt hoá học và trở nên tự do chỉ sau khi được chuyển hóa hoặc ở trong môi trường kiềm bán phần. Đặc tính này bảo đảm cho sự dung nạp tốt mà không có vị khó chịu và không có sự trào ngược mercaptan và cho sự dung nạp tốt ở dạ dày.
Dược động học :
Erdosteine được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống, sau khi dùng một liều đơn, thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax) là 1,2 giờ.
Erdosteine được chuyển hóa nhanh chóng thành ít nhất 3 chất chuyển hóa có hoạt tính chứa nhóm thiol tự do theo dự kiến là: N-thiodiglycolyl-homocysteine (chất chuyển hóa I), N-acetyl-homocysteine và homocysteine (chất chuyển hóa III). Thời gian bán thải của erdosteine trung bình Ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận mà độ thanh thải creatinin từ 25 đến 40 ml/phút, các đặc tính dược động học của erdosteine và các chất chuyển hóa của nó không khác nhau đáng kể so với các đặc tính dược động học ở những người cao tuổi khỏe mạnh.
Chỉ định :
Thuốc làm lỏng và tiêu chất nhầy dùng trong các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính
Liều lượng - cách dùng:
Viên nang: 1 viên, 2-3 lần/ngày.
Bột pha xirô: Trẻ em 15-19kg: 5 ml, 2 lần/ngày
Trẻ em 20-30kg: 5 ml, 3 lần/ngày.
Trẻ em > 30kg và người lớn: 10 ml, 2 lần/ngày
Chống chỉ định :
- Đã biết quá mẫn cảm với sản phẩm này.
- Bệnh nhân bị xơ gan và thiếu hụt enzyme cystathionine-synthetase.
- Phenylketone niệu, do có aspartame, chỉ đối với dạng cốm trong bột pha xirô.
- Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút).
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Không khuyên dùng viên nang này cho trẻ em dưới 15 tuổi (chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang này ở trẻ em).
Tác dụng phụ
Chưa ghi nhận tác dụng phụ về tiêu hóa cũng như toàn thân đối với thuốc này.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Vectrine

SĐK:VN-19730-16

Vectrine

Vectrine

SĐK:VN-18954-15

Elpertone

SĐK:VN-20789-17

SP Edonal

SP Edonal

SĐK:VD-18104-12

Eldosin Capsule

Eldosin Capsule

SĐK:VN-21033-18

Mufphy

SĐK:VN-17175-13

Vectrine

SĐK:VN-8260-09

Thuốc gốc

Montelukast

Montelukast

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

Theophylline

Theophylline

Erdosteine

Erdosteine

Natri benzoat

Natri benzoate

Umeclidinium + vilanterol

Umeclidinium + vilanterol

Beclomethasone

Beclomethasone dipropionate

Guaifenesin

glyceryl guaiacolate

Guaiphenesin

glyceryl guaiacolate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn