Anrodin

Anrodin
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 02 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

Thành phần:

Terpin hydrat 100mg; Natri benzoat 150mg
SĐK:VD-33873-19
Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Ðiều trị ho, làm long đàm.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng đường uống.

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:

Người lớn: uống 1 - 2 viên/lần, ngày 2 - 3 lần.

Trẻ em ≥ 30 tháng tuổi: ngày uống 1 viên, chia làm 1 – 2 lần/ngày.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Trong trường hợp ho do hen suyễn.

Tương tác thuốc:

Không dùng chung với các chất làm khô chất tiết (loại atropin).

Tác dụng phụ:

- Hiếm gặp như: buồn nôn, nôn, dị ứng da.

Chú ý đề phòng:

- Không dùng trong trường hợp ho do hen suyễn.
- Không nên phối hợp với các thuốc ho khác.
- Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp áp suất sọ tăng.
- Tránh kết hợp với các chất làm khô dịch tiết loại Atropin.

Thông tin thành phần Terpin hydrat

Dược lực:

Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

Chỉ định :

Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.
 

– Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 

– Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
 – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 

– Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.
– Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

Liều lượng - cách dùng:

– Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.
– Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Dexpin

Dexpin

SĐK:VD-5127-08
Terpin hydrat, Dextromethorphan

Pharcoter Forte

SĐK:VD-33603-19
Codein base 15mg; Terpin hydrat 100mg

Terpin hydrat

SĐK:VD-33938-19
Mỗi 25 kg Terpin hydrat từ: Tinh dầu thông 50 kg; Acid sulfuric 12,5 kg; Cồn 96 % 42,51 l; Nước tinh ...

Tercodin

Tercodin

SĐK:VD-5169-08
Terpin hydrat, Codein base

Terpin Benzoat

SĐK:GC-324-19
Natri benzoat 50mg; Terpin hydrat 100mg

Terp-cod 15

SĐK:VD-32976-19
Terpin hydrat 100 mg; Codein (dưới dạng Codein base) 15 mg

Thuốc gốc

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Umeclidinium + vilanterol

Umeclidinium + vilanterol

Beclomethasone

Beclomethasone dipropionate

Guaifenesin

glyceryl guaiacolate

Guaiphenesin

glyceryl guaiacolate

Glycopyrronium

Glycopyrronium

Aminophylline

Aminophylin

Terpin hydrat

Terpin hydrate

Olodaterol

Olodaterol

Guaiacol

Guaiacol

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn