Mộc long

Mộc long
Dạng bào chế:Viên hoàn cứng
Đóng gói:Hộp 10 gói x 4g

Thành phần:

Mỗi gói 4g hoàn cứng chứa: Nhân trần tía 0,4 g; Sài đất 0,4 g; Bạch chỉ (rễ) 0,4 g; Ké đầu ngựa 0,4 g; Sài hồ 0,32 g; Kinh giới 0,32 g; Kiến cò 0,32 g; Bạch thược 0,32 g; Dành dành (quả) 0,32 g; Phòng phong 0,24 g; Đại hoàng 0,24 g
SĐK:VD-33849-19
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Đông Nam Dược Bảo Long - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Đông Nam Dược Bảo Long Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Công dụng

Tán ứ tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc, trừ thấp.

Chỉ định

Nhuận mát gan, chữa phong ngứa, dị ứng, lở loét, viêm nhiễm trùng, mụn nhọt, ban sởi, vàng mắt, vàng da, bụng trướng, phù nề, bí đại tiểu tiện.

Liều lượng - Cách dùng

Xem toa hướng dẫn trong sản phẩm

Chống chỉ định:

Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú, người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, dương hư.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thông tin thành phần Ké đầu ngựa

Mô tả:
Ké đầu ngựa là cây thảo, sống hàng năm, cao 50-80cm, ít phân cành. Thân hình trụ, cứng, có khía, mầu lục, đôi khi điểm những chấm mầu nâu tím, có lông cứng. Lá mọc so le, hình tim-tam giác, dài 4-10cm, rộng 4-12cm, chia 3-5 thùy, mép khía răng không đều, có lông ngắn và cứng ở cả hai mặt, gân chính 3, cuống lá dài 10cm, có lông cứng. Cụm hoa mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, mầu lục nhạt, gồm hai loại đầu, cùng gốc; những đầu ở phía trên nhỏ mang hoa lưỡng tính, những đầu khác mang hoa cái; lá bắc xếp thành hai hàng, có lông; hoa lưỡng tính hình ống, không có mào lông, tràng có 5 thùy, nhị 5; hoa cái không có tràng và mào lông. Quả bế đôi, hình trứng, có hai sừng nhọn ở đầu và phủ đầy gai móc; dài 12-15mm, rộng 7mm; Mùa hoa quả: tháng 5-8.
 
Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta.
 
Cây thuốc Ké đầu ngựa

Mô tả Dược liệu:
 
Vị thuốc Ké đầu ngựa là quả hình trứng hay hình thoi, dài 1,2 - 1,7 cm, đường kính 0,5 - 0,8 cm. Mặt ngoài màu xám vàng hay xám nâu, có nhiều gai hình móc câu dài 0,2 - 0,3 cm, đầu dưới có sẹo của cuống quả. Vỏ quả rất cứng và dai. Cắt ngang thấy có hai ngăn, mỗi ngăn chứa một quả thật (quen gọi là hạt). Quả thật hình thoi có lớp vỏ rất mỏng, màu xám xanh rất dễ bong khi bóc phần vỏ quả giả. Hạt hình thoi, nhọn hai đầu, vỏ hạt màu xám nhạt có nhiều nếp nhăn dọc, gồm hai lá mầm dày, bao bọc cây mầm, rễ và chồi mầm nhỏ nằm ở phía đầu nhọn của hạt.
 
Bộ phận dùng: Dược liệu là quả già phơi khô (Fructus Xanthii strumarii).
 
Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi quả già chín, lúc trời khô ráo, hái lấy quả, loại bỏ tạp chất và cuống lá, phơi hoặc sấy nhẹ ở 40 - 45oC cho đến khô.

Thành phần hoá học: Alcaloid, saponin, chất béo, iod

Vị thuốc Ké đầu ngựa

Bào chế:
 
+ Thương nhĩ tử: Loại bỏ tạp chất và gai, sàng hết dược liệu vụn.
 
+ Sao thương nhĩ tử: Lấy quả Ké đầu ngựa sạch, cho vào nồi rang đun nhỏ lửa, sao đến màu vàng sẫm, lấy ra để nguội, xát bỏ hết gai, giã dập khi bốc thuốc thang.

Tác dụng :
Tán phong thấp, thông tỵ khiếu.
Chỉ định :
Nhức đầu do phong hàn, viêm mũi, chảy nước mũi, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, đau đầu do phong hàn, chân tay co rút, đau khớp do phong thấp.
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng, liều lượng: 10 - 16g một ngày, dạng thuốc sắc hay thuốc cao.
 
Bài thuốc:
 
1. Trừ thấp, giảm đau:
 
+ Ké đầu ngựa 8g. Sắc uống. Dùng cho các chứng bệnh phong thấp, đau khớp, thiên về thấp tà, sưng đau tê bại. Đau nặng nhưng không di chuyển chỗ đau; ngoài ra còn dùng cho chứng nhức đầu do cảm lạnh.
 
+ Ké đầu ngựa 10g, vòi voi 20g, lá lốt 10g, ngưu tất 10g. Các dược liệu tán vụn thành chè thuốc. Hãm với nước sôi, chia uống nhiều lần trong ngày. Chữa thấp khớp, viêm khớp.
 
+ Ké đầu ngựa 12g, ngưu tất 16g, hy thiêm 16g, thổ phục linh 12g, cành dâu 12g, tỳ giải 12g, cà gai leo 12g, lá lốt  10g. Sắc uống, ngày 1 thang. Chữa viêm đa khớp tiến triển.
 
2. Tuyên phế (giúp hô hấp), thông mũi:
 
+ Ké đầu ngựa 8g, tân di 8g, bạch chỉ 12g, bạc hà 4g. Sắc uống. Dùng với chứng bệnh phổi chứa thấp trọc, khi chất đục đi ngược lên lỗ mũi gây tắc không thông, chảy nước mũi, viêm mũi, viêm xoang mũi.

+ Cháo ké bạch chỉ: Ké đầu ngựa 20g, bạch chỉ 6g, hoàng kỳ 30g, kinh giới 10g, tế tân 4g, gạo tẻ 60g, đường trắng lượng thích hợp. Đem các dược liệu sắc lấy nước, cho vào nấu với gạo tẻ, khi cháo được cho thêm đường. Ngày ăn 1 lần, đợt 7 - 10 ngày. Dùng cho các bệnh nhân viêm xoang mũi họng, đau nhức đầu tắc mũi, ngạt mũi.
 
+ Lợi đàm trà: Chi tử 20g, bạc hà 6g, ké đầu ngựa 12g, tân di 12g. Các dược liệu cùng tán vụn, đem pha hãm cùng với chè uống ngày 1 ấm. Đợt dùng 7 - 20 ngày. Dùng cho các trường hợp viêm mũi xuất tiết, đờm đặc vàng, niêm mạc mũi sưng phù nề, đau đầu, đau vùng cánh mũi.
 
3. Tiêu phong, khỏi ngứa:
 
+ Ké đầu ngựa 8g, địa phu tử 8g. Sắc uống. Trị lên sởi, ngứa phát ban, mụn lở loét.
 
+ Ké đầu ngựa 10g, kinh giới 12g, kim ngân 10g, sài hồ 10g, bồ công anh 10g, bạc hà  8g, cam thảo nam 6g. Sắc uống. Dùng cho các chứng bệnh ngứa nổi ban, mụn, ngứa ngáy ngoài da.
 
Chú ý: Ké đầu ngựa nhập từ Trung Quốc là quả của cây Xanthium sibiricum Patrin ex Widder
Chống chỉ định :
Nhức đầu do huyết hư không nên dùng. Không dung dược liệu đã mọc mầm.

Thông tin thành phần Sài hồ

Mô tả:

Sài hồ là cây thảo sống lâu năm, cao 2-5m, mang nhiều cành ở phía trên. Lá mọc so le, hình thìa, mép có răng cưa; phiến lá dày, láng ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới, có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu, màu đỏ nhạt, hơi tim tím với 4-5 hàng lá bắc. Các đầu này lại họp thành 2-4 ngù. Quả bế có 10 cạnh, có mào lông không rụng.
Sài hồ

Bộ phận dùng: Rễ cây và lá - Radix et Folium Plucheae Pteropodae.

Thu hái, sơ chế:

Rễ có thể thu hái quanh năm. Đào rễ về, bỏ rễ con, rửa sạch, phơi hay sấy khô. Thu hái cành mang lá non quanh năm, dùng tươi, phơi khô hay nấu thành cao.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Sài hồ là rễ hình dùi tròn, phía dưới to ra, đầu rễ phình to, dài 6,6-20cm, đường kính 0,6-1,6cm. Vỏ ngoài mầu nâu nhạt xám hoặc nâu xám, có vết nếp vân nhăn dọc và vết sẹo của các rễ phụ. Phần đỉnh có lông tơ nhỏ hoặc thân cứng còn sót lại. Dai, chắc, khó bẻ gẫy, mặt cắt có những thớ gỗ mầu ngà. Hơi có mùi thơm, vị hơi đắng, cay (Dược Tài Học).

Thành phần hóa học:

Bupleurumol, adonitol, spinasterol, oleic acid, linolenic acid, palmitic acid, stearic acid, lignoceric acid, saikosaponin, daikogenin, longispinogenin, rutin, bupleurumol, quercetin.

Sài hồ

Tính vị: Vị đắng, tính bình.

Quy kinh: Vào các kinh Can, Đởm, Tâm bào.

Tác dụng :
Tác dụng dược lý:

- Hạ nhiệt, an thần, giảm đau, giảm ho rõ rệt.

- Tác dụng như cocticoit kháng viêm.

- Bảo vệ gan và lợi mật.

- Hạ mỡ trong máu.

- Tác dụng tăng cường thể dịch miễn dịch và miễn dịch tế bào. Tăng khả năng tổng hợp protein của chuột.

- Nước sắc Sài hồ có tác dụng ức chế mạnh liên cầu khuẩn tan huyết, phẩy khuẩn thổ tả, trực khuẩn lao, leptospira, virut cúm. Thuốc còn có tác dụng kháng virut viêm gan, virut viêm tủy týp I, vi trùng sốt rét.
Chỉ định :
Dùng sống trị ngoại cảm, giải nhiệt, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi. Khi thuốc được tẩm sao để trị hoa mắt, ù tai, kinh nguyệt không đều hay trẻ bị lên đậu, sởi, sốt rét, sốt thương hàn.
Liều lượng - cách dùng:
Liều dùng: Ngày 12 – 24g.

Bài thuốc :

+ Trị chứng thiếu dương, lúc sốt lúc rét, ngực hông đầy tức, miệng đắng họng khô, tim hồi hộp, thích oẹ, chán ăn; cũng dùng trị sốt rét: Sài hồ 12g, hoàng cầm 12g, pháp bán hạ 12g, cam thảo 4g, sinh khương 8g, đảng sâm 12g, đại táo 3 quả. Sắc uống. 

+ Trị giun đũa lên ống mật: Sài hồ 12g, hoàng cầm 12g, hoàng liên 12g, mộc hương 12g, bạch thược 20g, binh lang 20g, sử quân tử 30g, vỏ rễ xoan 30g, mang tiêu 12g. Sắc uống.
Chống chỉ định :
Người hỏa hư không dùng hoặc có hội chứng can dương vượng hay âm hư.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc gốc

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Etamsylate

Etamsylate

Paracetamol

Acetaminophen

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

Cefaclor

Cefaclor

Alpha chymotrypsine

Alpha chymotrypsin

Metformin

Metformin hydrochloride

Dexamethasone

Dexamethasone

Acyclovir

Acyclovir

Amoxicilin

Amoxiciline

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Liên hệ: contact@thuocbietduoc.com.vn