Mutecium - M

Mutecium - M
Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp 1 chai nhựa x 100 ml. Hộp 1 chai thủy tinh x 60ml. Hộp 1 chai thủy tinh x 30ml

Thành phần:

Domperidon 0,1%
SĐK:VD-33744-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Trẻ em: Nấc cụt, trớ & chứng ăn không tiêu, đầy bụng, nặng bụng, mau no. Buồn nôn & nôn.

Liều lượng - Cách dùng

- Trẻ em: Nấc cụt, trớ & chứng ăn không tiêu, đầy bụng, nặng bụng, mau no 1/2 muỗng lường (2,5 mL)/10 kg x 3 - 4 lần/ngày trước bữa ăn từ 15 - 30 phút & trước khi đi ngủ.
- Buồn nôn & nôn: 2 x 2,5 mL/10 kg cân nặng x 3 - 4 lần trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Chống chỉ định:

Quá mẫn.

Tương tác thuốc:

Thuốc kháng tiết choline có thể đối kháng tác dụng trị chứng ăn không tiêu của thuốc.

Tác dụng phụ:

Co thắt ruột nhẹ & thoáng qua.

Chú ý đề phòng:

Dạng hỗn dịch: trẻ < 1 tuổi.

Thông tin thành phần Domperidone

Dược lực:
Domperidone là thuốc chống nôn, có tác dụng đối kháng dopamin.
Dược động học :
- Hấp thu: Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hoá, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hoá bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hoá ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.
- Phân bố: Domperidon liên kết với protein huyết tương khoảng 92-93%. Thuốc hầu như không qua hàng rào máu não.
- Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hoá và khử N-alkyl oxy hoá.
- Thải trừ: Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá, 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn), 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn).
Tác dụng :
Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồng nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn da dùng levodopa hoặc brommocriptin ở người bệnh Parkinson.
Chỉ định :
Buồn nôn & nôn do: Viêm dạ dày, viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu; 
nôn hậu phẫu; nôn do dùng thuốc; nôn do xạ trị, nôn mạn tính ở trẻ em.

Chậm tiêu do: Viêm thực quản trào ngược, đầy hơi sau khi ăn, viêm & viêm loét dạ dày.
Liều lượng - cách dùng:
Uống trước bữa ăn 30 phút. Người lớn: 10-20mg (1-2 viên) x 2-3 lần/ngày. Trẻ em & sơ sinh: 0,2-0,4mg/kg, 2-3 lần/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với domperidone.
Tác dụng phụ
Có báo cáo: khô miệng, đỏ da thoáng qua, đau đầu, khát, tiêu chảy & bồn chồn; phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ; vô kinh, tăng tiết sữa & nữ hoá tuyến vú ở nam.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Motilium-M

SĐK:VN-12514-11

Motinorm tablets

SĐK:VN-12568-11

Novom

SĐK:VN-12178-11

Don-A

SĐK:VN-12292-11

Benzilum

SĐK:VN-13780-11

Toriem

SĐK:VN-13817-11

Torolium MT

SĐK:VN-13898-11

Thuốc gốc

Rebamipide

Rebamipide

Hesperidin

Hesperidine

Glycerol

Glycerol

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

Granisetron

Granisetron HCl

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn