Thuốc ho Tartaricus

Thuốc ho Tartaricus
Dạng bào chế:Siro thuốc
Đóng gói:Hộp 1 chai 60 ml, 100 ml, 125 ml

Thành phần:

Mỗi 60 ml siro chứa 40,5 ml cao lỏng hỗn hợp dược liệu tương đương với: Cát cánh 3,6 g; Kinh giới 6 g; Từ uyển 6 g; Cam thảo 4,8 g; Bách bộ 6 g; Hạnh nhân đắng 6 g; Mạch môn 6 g; Trần bì 4,8 g
SĐK:VD-33713-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược VTYT Quảng Ninh Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược VTYT Quảng Ninh Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Kinh giới

Mô tả:

Kinh giới là cây thảo cao 30-40cm hay hơn. Thân vuông, mọc đứng, có lông mịn. Lá mọc đối, phiến thuôn nhọn, dài 5-8cm, rộng 3cm, mép có răng cưa, cuống lá dài 2-3cm. Hoa nhỏ, không cuống, màu tím nhạt. Quả gồm 4 quả hạch nhỏ, nhẵn (quả bế tư). Cây ra hoa vào mùa hạ, mùa thu.
 
Kinh giới là cây rau gia vị rất phổ biến ở Việt Nam. Rau kinh giới là món ăn kèm không thể thiếu với nhiều người khi ăn các món bún riêu, bún ốc, bún đậu mắm tôm, thịt luộc hay phở cuốn,… Bên cạnh đó, kinh giới cũng là cây thuốc được trồng phổ biến ở khắp nơi bởi sự hữu ích của nó trong điều trị bệnh.

Phân bố: Kinh giới là một loại rau gia vị được trồng nhiều và phổ biến ở nước ta.
 
Cây thuốc Kinh giới

Bộ phận dùng: Đoạn ngọn cành mang lá, hoa, đã phơi hay sấy khô (Herba Elsholtziae ciliatae).

Thu hái: Lúc trời khô ráo, cắt lấy đoạn cành có nhiều lá và hoa, đem phơi hoặc sấy ở 40o-50oC đến khô.
 
Bào chế: Kinh giới rửa sạch, thái ngắn 2-3 cm để dùng sống, có thể sao qua hoặc sao cháy cho bớt thơm cay.
 
Mô tả Dược liệu:
 
Vị thuốc Kinh giới là đoạn thân cành dài 30-40 cm, thân vuông, có lông mịn, khi già biến thành màu nâu tía. Lá mọc đối hình trứng, dài 3-9 cm, rộng 2-5 cm, mép có răng cưa, gốc lá dạng nêm, men xuống cuống lá thành cánh hẹp, cuống dài 2-3 cm. Cụm hoa là một xim co có dạng bông ở đầu cành, dài 2-7 cm, rộng 1,3 cm. Hoa nhỏ, không cuống, màu tím nhạt. Quả bế nhỏ, thuôn, nhẵn bóng, dài 0,5 cm. Dược liệu mùi thơm đặc biệt, vị cay.

Thành phần hoá học: Tinh dầu. Thành phần chính là neral (19,5 – 27,3%), geranial (19,5 – 27,3%).
 
Tác dụng của Kinh giới: Phát hãn, giải thử, hoá thấp, lợi tiểu, tán hàn, thanh nhiệt, khu phong, chỉ ngứa.

Tác dụng :

Theo đó, kinh giới có vị cay, đắng, mùi thơm, tính ấm, vào 2 kinh: phế (phổi) và can (gan), có tác dụng làm ra mồ hôi, thanh nhiệt, tán hàn (hết lạnh), khu phong (loại trừ gió), chỉ ngứa (làm giảm ngứa), tán ứ (làm tan ứ), phá kết. Khi sao đen, kinh giới có tác dụng chỉ huyết (cầm máu).

Tác dụng giải biểu khu phong trừ thấp, cầm huyết, giải độc. Trị ngoại cảm phong hàn, phát sốt nhức đầu nghẹt mũi, ho, mẩn ngứa, ban sởi, mụn nhọt, xuất huyết. Kinh giới tuệ (hoa kinh giới) thường được hái vào mùa thu khi cây ra bông chớm nở khoảng 1/3, phơi nắng nhẹ dùng để làm thuốc.

Chỉ định :

Cảm mạo mùa hạ, say nắng, phát sốt không ra mồ hôi, ngực tức, bụng đau, nôn mửa, tiêu chảy, bệnh sởi, viêm thận, phù thũng, tiểu tiện bí, phong thấp, đau xương, đau mình, viêm họng, trúng gió, cấm khẩu, bại liệt, mụn nhọt, dị ứng.

Chủ trị: Rong huyết, băng huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu, động thai ra máu.

Kinh giới được dùng chữa cảm mạo, sốt, cúm, nhức đầu, hoa mắt, phong thấp, đau xương, đau mình, viêm họng, nôn mửa, sởi, lở ngứa, mụn nhọt. 

Kinh giới sao đen có thể chữa băng huyết, rong huyết, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu.

Kinh giới còn dùng để chữa trúng phong, hàm răng cắn chặt, tay chân cứng đờ ở phụ nữ sau khi đẻ với liều dùng là từ 6 đến 16g dược liệu khô dưới dạng thuốc sắc, hãm hoặc bột. Ở Nhật Bản, tinh dầu kinh giới còn được dùng làm thuốc hạ nhiệt và lợi tiều.


Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng, liều lượng: 10 - 16g (khô) hay 30g cây tươi một ngày. Dạng thuốc sắc, hãm, có khi giã nát dùng tươi.

Các bài thuốc có kinh giới:


+ Chữa ngoại cảm phong hàn: kinh giới 50g, gừng tươi 3 lát giã vắt nước cốt cho uống, bã gói túi vải đánh miết dọc cột sống.

+ Chữa ho ra máu: kinh giới cả cây tươi một nắm giã nhỏ vắt một chén nước cốt uống.

+ Chữa ho, nôn ra máu, tiểu ra máu, chảy máu cam: hoa kinh giới sao đen tồn tính, tán nhỏ bỏ lọ kín, mỗi lần dùng 4 - 6g uống với nước ấm.

+ Chữa đau đầu mỏi gáy: lá kinh giới phơi khô cho vào gối, gối đầu.

+ Chữa sổ mũi: kinh giới, húng quế mỗi vị 50 - 80g. Sắc uống.

+ Trị phong ngứa mề đay dị ứng, ngứa gãi da khô sần, tay chân vảy nến tổ đỉa... (do huyết nhiệt): đơn bì, huyền sâm, xích thược, thiên hoa phấn, trần bì, liên kiều, kim ngân, bạch tiễn bì, ngưu bàng tử, kinh giới mỗi vị 12g; phòng phong 10g, khương hoạt 8g. Sắc uống.

+ Trị cảm lạnh, ban sởi mới phát: bạc hà 8g, gừng 4g, tía tô 8g, cam thảo 4g, kinh giới 12g. Sắc uống.

+ Trị cảm sốt, đau bụng, bụng đầy, nôn mửa: bạc hà 8g, cát căn 12g, gừng sống 3 lát, hành 4g, hoắc hương 12g, hương nhu 8g, tía tô 12g. Sắc uống.

+ Trị ho ra máu lâu ngày không khỏi: kinh giới tươi lấy cả gốc rễ, ngọn rửa sạch, giã vắt lấy khoảng nửa bát con nước cốt, uống với bột kinh giới khô.

- Chữa cảm lạnh, nhức đầu, chảy nước mũi: Hoa kinh giới 4g, bạch chỉ 4g tán bột, uống mỗi lần 8g với nước nóng để ra mồ hôi dâm dấp.

- Phòng và trị bệnh phong ôn phát nóng, đau mình, nhức đầu: Kinh giới 12g, sắn dây 24g, sắc uống.

- Chữa trúng phong cấm khẩu: Uống nước sắc kinh giới hòa với nước cốt gừng, nước cốt măng tre non đã hơ lửa và rượu, phần đều bằng nhau.

- Chữa chóng mặt và trúng phong mình cứng, miệng câm, mắt trợn, tay chân đờ duỗi, thổ tả nguy cấp: Hoa kinh giới tán bột, mỗi lần uống 8g với đồng tiện, nếu là trúng phong thì uống với rượu.

- Chữa đại tiện ra máu: Kinh giới sao tán nhỏ 8g uống với nước cơm.

- Chữa lở sâu vào xương, tiểu buốt, ra mủ: Kinh giới tươi 120g, khúc khắc tươi 60g, kim cang tươi 40g, rung rúc tươi 40g, bồ cu vẽ tươi 40g, tầm gửi cây dâu tươi 40g, rễ cà pháo tươi 20g, mộc thông 12g, đỗ trọng 12g, kim ngân hoa 12g, phòng phong 8g, cam thảo 4g, xạ can 4g, lá táo 4g. Tất cả dược liệu sắc với 3 bát nước tới khi còn 1 bát, mỗi ngày uống làm 2 lần.

- Chữa trĩ (5 bài thuốc):

  + Hoa kinh giới, hoàng bá, ngũ bội tử mỗi vị 12g, phèn phi 4g, sắc lấy từ 300 đến 400ml nước, ngâm hậu môn hàng ngày.

  + Kinh giới, hoa hòe, chỉ xác, ngải cứu mỗi vị lượng bằng nhau cho vào nước nấu sau đó thêm phèn chua, trước xông, sau rửa.

  + Kinh giới sao đen, hoa hòe sao đen, cỏ nhọ nồi sao, trắc bá diệp sao mỗi vị 16g; sinh địa, huyền sâm mỗi vị 12g, sắc uống ngày một thang.

  + Kinh giới sao đen 12g, đảng sâm 16g, hoài sơn 16g cùng với bạch truật, biển đậu, hà thủ ô, kê huyết đằng mỗi vị 12g, hoa hòe sao đen 8g, huyết chi 6g. Tất cả sắc uống, ngày một thang.

  + Kinh giới sao đen 12g, đảng sâm 16g; hoàng kì, bạch truật, sài hồ mỗi vị 12g; đương quy, thăng ma, địa du sao đen, hoa hòe sao đen mỗi vị 8g cùng trần bì 6g và cam thảo 4g. Tất cả sắc uống, ngày một thang.

- Chữa cảm sốt, cúm (7 bài thuốc):

  + Kinh giới, thanh hao, kim ngân mỗi vị 80g; địa liền, cà gai, tía tô mỗi vị 40g cùng 20g gừng. Tất cả tán bột, sắc uống với liều từ 16 đến 20g một ngày.

  + Kinh giới, thạch cao, bạc hà mỗi vị 60g, phèn chua phi 30g, phác tiêu 15g. Tất cả tán bột, ngày uống từ 4 đến 8g, chia làm 2 lần.

  + Kinh giới tươi 50g, gừng sống 10g giã cùng giã nát, vắt lấy nước uống và dùng bã đánh dọc sống lưng.

  + Kinh giới (sao hơi vàng 20g), tía tô 10g, sắc với 300ml nước đến còn 150ml. Uống nóng kết hợp đắp chăn kín cho ra mồ hôi.

  + Hoa kinh giới, tía tô, hương nhu, ngải cứu, hoắc hương các vị bằng nhau sắc nhiều lần, cô thành cao đặc, sau đó viên bằng hạt ngô. Uống cùng nước lá tre (liều từ 7 đến 8 viên với người lớn và từ 2 đến 4 viên với trẻ nhỏ). Bài thuốc này cũng có thể dùng chữa lỵ nếu chiêu thuốc với nước sắc cây mơ lông.

  + Kinh giới, sả, tía tô, bạc hà, lá bưởi, mỗi thứ một nắm đun sôi, xông từ 5 đến 10 phút.

  + Kinh giới, lá tre, cúc tần, bạc hà, tía tô, cát căn đều 20g, cúc hoa 5g, địa liền 5g, làm thành thuốc bột hoặc viên, ngày uống từ 2 đến 3 lần, mỗi lần từ 4 đến 6g.

- Chữa chảy máu cam, băng huyết: Hoa kinh giới sao đen 15g, nước 200ml sắc tới khi còn 100ml. Uống từ 2 đến 3 lần trong ngày.

- Chữa trẻ lên sởi và chứng lở ngứa: Kinh giới và kim ngân (cả hoa, lá, cành) mỗi vị từ 15 đến 20g, sắc uống.

- Chữa hậu môn, trực tràng lở loét, đại tiện ra máu: Kinh giới là lá trắc bá (sao sém) mỗi vị từ 15 đến 20g, sắc uống. Kết hợp ngâm bên ngoài với nước bồ kết.

- Chữa rốn trẻ sơ sinh bị ướt không khô: Kinh giới nấu nước rửa.

- Chữa ban chẩn (Ban là những hình to thành mảng, sắc đỏ hoặc tím, không nổi cao lên mặt da, Chẩn là những hình nhỏ như hạt tấm, sắc hồng hoặc tím, nổi cao trên mặt da): Kinh giới và lá dâu mỗi vị 6g, lá bạc hà, kim ngân, sài đất mỗi vị 4g. Tất cả sắc uống, ngày một thang.

- Chữa mất tiếng: Kinh giới, tang diệp, tang bạch bì, địa cốt bì, mỗi vị 12g, tử tô, bán hạ chế mỗi vị 8g cùng trần bì 6g. Sắc uống, mỗi ngày một thang.

Chống chỉ định :

Một số trường hợp không nên dùng kinh giới là những người tự ra mồ hôi nhiều.

Thông tin thành phần Cam thảo

Mô tả:

Cam thảo là một cây sống lâu năm thân, cao tới 1m hay 1.5m. Toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9-17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên, dài 2-5.5 cm. Vào mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím nhạt, hình cánh bướm dài 14-22 mm. Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài 3-4 cm, rộng 6-8 cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông. Trong quả có hai đến 8 hạt nhỏ dẹt, đường kính 1.5-2 mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng.

Thu hái, chế biến:

Ở những cây đã được 3-4 năm thì thu hoạch vào cuối thu hoặc vào mùa đông khi cây đã tàn lụi. Lúc này rễ chắc, nặng, nhiều bột, có chất lượng tốt. Hoặc có thể vào mùa xuân để kết hợp lấy hom giống nhưng chất lượng kém hơn. Rễ to nhỏ đều dùng được. Sau khi thu hoạch, làm sạch đất cát, phân loại to, nhỏ, phơi khô. Tỷ lệ tươi khô 2,5:1. Khi khô được 50%, bó thành bó, sau đó chỉ phơi đầu cắt, không phơi cả rễ, để cho vỏ vẫn giữ được màu nâu đỏ đẹp. Có thể dùng dạng sống (Sinh thảo), hoặc dạng tẩm mật (Chích thảo) hay dạng bột mịn.

Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo.

Bào chế: Rễ phun nước cho mềm, thái phiến, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả Dược liệu sạch Cam thảo: 

Vị thuốc Cam thảo: là rễ hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 30cm, đường kính 0,8-2cm. Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và lỗ vỏ nằm ngang lồi lên, lưa thưa có vết của rễ con. Mặt bẻ có sợi. Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, để lộ lớp bần mỏng, tầng sinh gỗ và tia tủy tỏa tròn. 

Vị thuốc Cam thảo

Tính vị: Vị ngọt, tính bình

Quy kinh: Vào kinh tỳ, vị, phế và tâm

Thành phần hóa học: Triterpenoids, flavonoids

Tác dụng :

- Chỉ khái, hóa đàm, kích thích xuất tiết của hầu họng và khí quản, làm cho loãng đàm. Giải nhiệt, chống rối loạn nhịp tim.

- Là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y, ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá, nước giải khát và chế thuốc chữa cháy.

- Tác dụng nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc. Muốn thanh tỏa thì dùng sống, muốn ôn trung thì nướng. Nướng lên chữa tỳ hư mà tiêu lỏng, vị hư mà khát nước, phế hư mà ho. Dùng sống chữa đau họng ung thư.

Chỉ định :

Chỉ thống, thanh nhiệt, giải độc, tâm khí hư, táo nhiệt thương tổn tân dịch, viêm họng, đinh nhọt sưng độc, trúng độc, điều hoà các vị thuốc.

Liều lượng - cách dùng:

Công dụng và liều dùng:

- Làm cho thuốc ngọt dễ uống, làm tá dược chế thuốc viên, thuốc ho, thuốc giải độc.

- Chữa loét dạ dày và ruột: Ngày uống 4 g, chia làm 3 lần uống trong ngày. Uống luôn 7-14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh hiện tượng phù nề, nặng mặt.

- Chữa bệnh Ađidơ vì trong cam thảo có axit glyrectic cấu tạo như coctison, nên có tác dụng tới sự chuyển hóa các chất như điện giải cơ thể giữ lại natri và clorua trong cơ thể giúp sự bài tiết kali và có thể dùng điều trị bệnh Ađidơ.

Chống chỉ định :

- Cam thảo kỵ Đại kích, Cam toại, Nguyên hoa, Hải tảo

- Tỳ vị hư yếu, tích trệ không dùng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Nhi khoa ngọc điều tán

SĐK:V163-H06-19
Mỗi chai 2g thuốc bột chứa: Phòng phong 0,1 g;Kinh giới 0,12g; Bạc Hà 0,06g; Cát cánh 0,1g; Cam thả ...

Hoàn tiêu viêm

Hoàn tiêu viêm

SĐK:V1082-H12-10
Cỏ mực, Dấp cá, Hoàng đằng, Kinh giới, Lá dâu, Lá lốt, Mã đề, Muồng trâu, Nghệ, Ngải cứu, Sâm đại hà ...

Thuốc nước Bạch long Thuỷ

Thuốc nước Bạch long Thuỷ

SĐK:V116-H12-10
Xuyên bối mẫu, Bách bộ, Thiên môn đông, Liên phòng, Cát cánh, Kinh giới,

Bạch long

Bạch long

SĐK:V1203-H12-10
Trần bì, Cát cánh, Cam thảo, Liên tu, Tang bạch bì, Xuyên bối mẫu, Tắc kè, Bạch chỉ, Kinh giới

Mộc Long

Mộc Long

SĐK:V1437-H12-10
Nhân trần, Sài đất, Kinh giới, Dành dành, Ké đầu ngựa, Phòng phong, Đại hoàng, Bạch thược, Sài hồ ...

Cảm cúm-ho Yba

SĐK:VD-33656-19
Mỗi viên chứa 150mg cao khô hỗn hợp dược liệu (tương đương: Cát cánh 120 mg; Tử uyển 240 mg; Bách bộ ...

Thuốc gốc

Alfacalcidol

Alfacalcidol

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Erdosteine

Erdosteine

Benzbromarone

benzbromarone

Rau đắng biển

Bacopa monnieri

Clobetasol

Clobetasol butyrat

Temazepam

Temazepam

Naproxen

Naproxen sodium

Ifosfamide

Ifosfamide

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn