Vacoacilis 10

Vacoacilis 10
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 5 vỉ x 1 viên. Hộp 1 vỉ, 5 vỉ, 25 vỉ x 4 viên. Hộp 1 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, 50 vỉ x 6 viên

Thành phần:

Tadalafil 10mg
SĐK:VD-33674-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược Vacopharm Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Chỉ định trong trường hợp bị rối loạn cương dương. Cần có hoạt động kích thích tình dục thì thuốc mới có hiệu quả. Không có chỉ định Tadalafil cho phụ nữ.

Dược lý học:

Tadalafil là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosine monophosphate vòng ( cGMP) - đặc biệt là trên men Phosphodiesterase týp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích Nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, Tadalafil không có tác dụng gì. 

 Dược động học:

Hấp thu Tadalafil hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Tính khả dụng sinh học tuyệt đối của Tadalafil dạng uống chưa được thiết lập. Thức ăn không có tác động có ý nghĩa nào trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu của Tadalafil, do đó, Tadalafil có thể dùng chung hay sau khi ăn.

Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi chiều) không có ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu thuốc. 


Liều lượng - Cách dùng

Dùng đường uống.
Sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
Hiệu quả của Tadalafil cóthể duy trì cho đến 24 giờ kể từ lúc sau khi Dùng thuốc.
Số lần sử dụng thuốc tối đa được khuyên Dùng là một lần một ngày. 
Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc mỗi ngày vì tính an toàn lâu dài của thuốc chưa được thực nghiệm.


Dùng cho nam giới trưởng thành: 

Liều Tadalafil được khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.

Trong trường hợp liều Tadalafil 10mg không đạt hiệu quả hữu hiệu, có thể tăng liều 20mg. Có thể sử dụng từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. 

Dùng cho bệnh nhân cao tuổi: Không cần diều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi.

Dùng cho bệnh nhân suy thận: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. 

Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy thận.

Dùng cho bệnh nhân suy gan: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy gan.

Dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân tiểu đường.

Dùng cho Trẻ em và độ tuổi thanh niên: Không nên Dùng Tadalafil cho những người dưới 18 tuổi.

Chống chỉ định:

Trong các nghiên cứu lâm sàng, Tadalafil có biểu hiện làm tăng tác động hạ huyết áp của các Nitrates. Điều này có lẽ do tác động phối hợp của Nitrates và Tadalafil trên chu trình Nitric oxide/ cGMP. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời Tadalafil với các chất Nitrates hữu cơ dưới bất cứ dạng nào. Tất cả các tác nhân Dùng để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm cả Tadalafil đều không được Dùng cho bệnh nhân nam mà hoạt động tình dục cần tránh do bệnh tim mạch không ổn định. Thầy thuốc cần lưu ý đến nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn do đến hoạt động tình dục ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch từ trước. Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây đó không được thu nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và do đó chống chỉ định việc sử dụng Tadalafil đối với:
- Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mới trong vòng 90 ngày.
- Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định hay có cơn đau thắt ngực xảy ra trong khi giao hợp. - Bệnh nhân thuộc nhóm 2 theo xếp loại của hội tim New York hoặc là suy tim nặng hơn trong vòng 6 tháng.
- Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong vòng mới 6 tháng. - Bệnh nhân hạ huyết áp, tăng huyết áp và loạn nhịp không kiểm soát được, suy tim. Không được sử dụng Tadalafil cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với Tadalafil hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo là nhức đầu, chứng khó tiêu.
- Tác dụng ngoại ý rất thường gặp (>1/10): nhức đầu 14,5%, khó tiêu 12,3% - Tác dụng ngoại ý thường gặp (>1/100, <1/10): chóng mặt 2,3%, đỏ mặt 4,1%, xung huyết niêm mạc mũi 4,3%, đau lưng/ đau cơ 6,5/6,7%. Những tác dụng phụ không thường xuyên xảy ra là: sưng mớ mắt, những cảm giác được mô tả như đau tại mắt và kết mạc sung huyết. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận với Tadalafil thường thoáng qua và ở mức độ nhẹ hay vừa. Không có đầy đủ các dữ liệu về tác dụng phụ ở những bệnh nhân trên 75 tuổi.

Những liều duy nhất cho đến 500 mg Tadalafil đó được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày đó được Dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tuỳ theo yêu cầu.

Chú ý đề phòng:

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc: Cần phải thăm khám và khám lâm sàng để chẩn đoán rối loạn cương dương cũng như xác định các bệnh tiềm ẩn kèm theo, trước khi tiến hành kê toa sử dụng các loại dược phẩm.

Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị nào đối với rối loạn cương dương, thầy thuốc cần chú ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục.
Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp sẽ giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua (xem mục Dược động học) như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các loại Nitrate. (xem mục Chống chỉ định). Tác động trầm trọng về tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, tai biến mạch não, cơn thiếu máu tim thoáng qua, đó xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng của Tadalafil. Hơn nữa, cao huyết áp và hạ huyết áp, (bao gồm hạ huyết áp tư thế) cũng xảy ra nhưng không thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng. Đa số các bệnh nhân này đó có sẵn yếu tố nguy cơ về tim mạch. Tuy nhiên cũng khó xác định một Cách xác có phải những tác động này liên quan trực tiếp đến yếu tố nguy cơ hay không. Cẩn thận trong khi kê toa Tadalafil trên bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu), hay trên những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie). Việc đánh giá rối loạn cương dương cần phải xem xét cả những nguyên nhân tiềm ẩn có thể kèm theo để có phương pháp điều trị thích hợp sau khi đó đánh giá về bệnh lý của bệnh nhân. Hiện nay không biết là Tadalafil có hiệu quả hay không trên những bệnh nhân tổn thương tủy sống và những bệnh nhân có phẫu thuật vùng chậu hay phẫu thuật tuyến tiền liệt.

Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì nguyên gốc. Không cất ở nơi nhiệt độ trên 30 độ

Thông tin thành phần Tadalafil

Dược lực:
Thuốc được dùng trong chỉ định rối loạn cương dương.
Dược động học :
- Hấp thu: Tadalafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống.
- Phân bố: Thể tích trung bình của sự phân bố thuốc sau khi sử dụng vào khoảng 63 l. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil trong huyết tương gắn kết với protein huyết tương. Sự gắn kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận.
- Chuyển hoá: Tadalafil được chuyển hoá chủ yếu bởi cytocrom P450 dạng đồng vị 3A4. Chất chuyển hoá này có tác động kém hơn ít nhất 13.000 lần so với tadalafil trên tác động đối với PDE5.
- Thải trừ: Độ thanh thải trung bình khi sử dụng bằng đường uống của tadalafil là 2,5 L/ giờ và thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ trên những người khoẻ mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng những chất chuyển hoá không tác dụng, chủ yếu trong phân (khoảng 61% liều thuốc) và với mức độ ít hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều thuốc).
Tác dụng :
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosine monophosphate vòng (cGMP)đặc biệt là trên men phosphodiesterase týp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 của tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Dẫn tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, tadalafil không có tác dụng gì.
Chỉ định :
Các trường hợp bị rối loạn cương dương.
Cần có hoạt động kích thích tình dục thì thuốc mới có hiệu quả.
Không có chỉ định thuốc cho phụ nữ.
Liều lượng - cách dùng:
Dùng đường uống:
Dùng cho nam trưởng thành: 10 mg. 

Không dùng cho những người dưới 18 tuổi.
Chống chỉ định :
Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim.
Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định.
Suy tin nặng.
Loạn nhịp tim, huyết áp thấp, hay cao huyết áp không kiểm soát được.
Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não.
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra: nhức đầu, chứng khó tiêu.
Những tác dụng không thường xuyên xảy ra là: sưng mí mắt, đau tại mắt, kết mạc sung huyết.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Tadalafil Stada 2,5 mg

SĐK:VD-29502-18

Ciatic 20

SĐK:VD-27123-17

Sosnam

SĐK:VD-26740-17

Banago 10

SĐK:VD-24287-16

Meyerclas 20

SĐK:VD-24504-16

Tadalafil Stada 5 mg

SĐK:VD-24571-16

Vacoacilis 20

SĐK:VD-24920-16

Thuốc gốc

Avanafil

Avanafil

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Clorphenesin

Clorphenesin

Atracurium besylate

Atracurium besylate

Thiocolchicoside

Thiocolchicoside

Tolazoline

Tolazoline hydrochloride

Neostigmin

Neostigmin methylsulfat

Tizanidine

Tizanidine hydrochloride

Cyclobenzaprine

Cyclobenzaprine

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn