Tranfast

Tranfast
Dạng bào chế:Bột pha dung dịch uống
Đóng gói:Hộp 4 gói, hộp 10 gói, hộp 20 gói, hộp 50 gói

Thành phần:

Mỗi gói bột chứa: Macrogol 4000 64g; Natri sulfat 5,7g; Natri bicarbonat 1,680g; Natri clorid 1,460g; Kali clorid 0,750g
SĐK:VD-33430-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc nhuận tràng thẩm thấu
Macrogol 4000 là những polymer dài thẳng trên đó các phân tử nước được gắn vào bằng những liên kết hydro. Khi dùng đường uống chúng làm tăng lượng nước trong ruột. Lượng nước trong ruột không được hấp thu nên dung dịch có tính nhuận tràng.

Đặc tính dược động học

Hàm lượng chất điện giải trong dung dịch cân bằng với hàm lượng chất điện giải trong huyết tương đường ruột, nên sự trao đổi này coi như bằng không.
Các dữ liệu dược động học xác nhận rằng macrogol 4000 không được hấp thu đường tiêu hóa cũng như không chuyển hóa sau khi uống. 

Chỉ định

Rửa đại tràng chuẩn bị cho bệnh nhân trước:
+ Các thăm dò về nội soi, X quang.
+ Phẫu thuật đại tràng.
Tranfast chỉ được chỉ định cho người lớn

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng dành cho người lớn:

Mỗi gói được hòa tan trong 1 lít nước. Lắc cho tan hoàn toàn.
Liều dùng: khoảng 1 lít đối với 15 kg – 20 kg trong lượng cơ thể, tương ưng với liều trung bình là 3 – 4 lít

Cách sử dụng:

Có thể uống 1 hoặc 2 lần chia theo 2 chế độ liều với điều kiện toàn bộ lượng dịch phải được đưa vào cơ thể (trung bình khoảng 3-4 lít) tùy theo trọng lượng cơ thể của bệnh nhân.

Liều uống 2 lần: 2 lít buổi tối hôm trước và 1 đến 2 lít vào buổi sáng, uống 3 - 4 giờ trước khi thăm khám, hoặc 3 lít vào buổi tối hôm trước và 1 lít buổi sáng, uống 3 - 4 giờ trước khi khám.

Liều uống 1 lần: Uống 3 – 4 lít vào buổi tối hôm trước 

Cách sử dụng được khuyến cáo là: 1-1,5 lít mỗi giờ (tức là 250 ml mỗi 10 đến 15 phút). Bác sỹ có thể điều chỉnh theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các bệnh lý mắc kèm.

Bệnh nhân suy thận:

Dữ liệu không đầy đủ

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả của tranfast dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
- Tổng trạng suy yếu như: Tình trạng mất nước hay suy tim nặng
- Bệnh đại tràng làm cho niêm mạc ruột suy yếu nặng, ung thư đại tràng tiến triển
- Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đã bị tắc ruột hoặc đường tiêu hóa
- Bệnh nhân thủng ruột hoặc có nguy cơ thủng ruột
- Rối loạn dạ dày ruột (liệt ruột)
- Viêm đại tràng hoặc bệnh Megacolon

Tương tác thuốc:

Khi dùng kèm với các thuốc đường uống khác có thể không được hấp thu do việc rỗng ruột do thuốc gây ra và nên sử dụng trước 2 giờ khi dùng Tranfast. Tránh sử dụng các thuốc đường uống khác trong hoặc sau khi uống thuốc nhuận tràng, và sau khi tham khám được thực hiện.
Đối với thuốc có khoảng điều trị hẹp hoặc thời gian bán thải ngắn, hiệu quả có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Tác dụng phụ:

+ Buồn nôn và nôn có thể xảy ra lúc mới bắt đầu uống thuốc, sẽ giảm đi khi tiếp tục uống thuốc
+ Bảng dưới đây liệt kê các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và được quan sát thấy kể từ khi sản phẩm ra thị trường. Tần suất phản ứng phụ được phân loại như sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), hiếm gặp (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến <1/1 000), rất hiếm (<1 / 10,000), tần suất không xác định (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có)

Cơ quan/Tần số/Tác dụng không mong muốn

- Rối loạn tiêu hóa:
Rất phổ biến/Buồn nôn, đau bụng, chướng bụng
Thường xuyên/Nôn

- Rối loạn hệ miễn dịch:
Không xác định/Phản ứng dị ứng (Sốc phản vệ, phù mạch, nổi mề đay, phát ban, ngứa)

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.

Chú ý đề phòng:

- Ở người già tổng trạng suy yếu, chỉ nên dùng khi có sự theo dõi của Bác sĩ.
- Tiêu chảy sau khi dùng thuốc này có thể gây cản trở đáng kể đến việc hấp thu các thuốc được dùng đồng thời.
- Thuốc này chứa macrogol
+ Biểu hiện dị ứng: sốc phản vệ, phát ban, nổi mề đay, phù mạch
+ Tuy sản phầm đẳng trương so với huyết tương của thành ruột, nhưng các rối loạn chất điện giải đã được báo cáo đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ. Các rối loạn điện giải trước đây ở một số bệnh nhân cần được điều chỉnh trước khi dùng dung dịch rửa đại tràng. Ngoài ra, nên thận trọng khi sử dụng sản phẩm ở những bệnh nhân này hoặc ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chất lỏng và chất điện giải bao gồm hạ natri máu và hạ kali máu hoặc làm tăng nguy cơ biến chứng tiềm ẩn (như bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, hoặc điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu). Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được theo dõi một cách thích hợp.
+ Sản phẩm nên được dùng thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có tình trạng nôn mửa, bệnh nhân nằm liệt giường hoặc bệnh nhân bị rối loạn chức năng thần kinh và/hoặc rối loạn vận động, do nguy cơ gây tắc đường thở.
+ Ở bệnh nhân suy tim và/hoặc suy thận, có nguy cơ bị phù phổi cấp do tràn dịch.
+ Thuốc này có chứa 1,967 g natri mỗi túi. Cần được xem xét ở bệnh nhân có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Có rất ít hoặc không có dữ liệu về việc sử dụng Tranfast ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ để kết luận về độc tính đối với chức năng sinh sản. Tranfast chỉ nên được sử dụng nếu cần thiết
- Có rất ít hoặc không có dữ liệu về việc sử dụng Tranfast ở phụ nữ cho con bú. Không có dữ liệu về sự bài tiết của Tranfast trong sữa mẹ. Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh khi sử dụng không thể bị loại trừ. Các nghiên cứu trên động vật không đủ để kết luận về độc tính đối với chức năng sinh sản. Tranfast chỉ nên được sử dụng nếu cần thiết

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có thông tin

Thông tin thành phần Macrogol

Dược lực:
Macrogol: Là một nhóm chất có phân tử lượng lớn, tên mỗi chất riêng có ghi kèm thêm số phân tử lượng (ví dụ macrogol-4000). Nó hút nước vào đường ruột, làm nhuận tràng.
Dược động học :
Do trọng lượng phân tử lớn, nên Macrogol không bị hấp thu và cũng không bị chuyển hóa tại ống tiêu hóa.
Tác dụng :
Các chất macrogol cao phân tử là những polymer dài thẳng trên đó các phân tử nước được gắn vào bằng những cầu nối hydro. Chúng làm tăng lượng nước trong ruột khi uống vào.
Lượng dịch ruột không được hấp thu nên dung dịch có tính nhuận tràng.
Chỉ định :
Ðiều trị triệu chứng táo bón ở người lớn.
Liều lượng - cách dùng:
1 đến 2 gói mỗi ngày.
Mỗi gói pha vào trong 1 ly nước.
Macrogol có hiệu quả trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi uống.
Chống chỉ định :
Bệnh viêm ruột thực thể (viêm loét đại-trực tràng, bệnh Crohn ...), hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
Tác dụng phụ
- Trong trường hợp quá liều, tiêu chảy xuất hiện và ngưng trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi chấm dứt điều trị, việc điều trị có thể được tiếp tục với liều thấp hơn.
- Ðau bụng có thể có, nhất là ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng ruột (hội chứng ruột dễ bị kích thích).

Thông tin thành phần Natri bicarbonat

Chỉ định :
Nhiễm acid chuyển hoá.
Liều lượng - cách dùng:
Nhiễm acid chuyển hoá: người lớn và trẻ em, tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch nồng độ cao (tới 8,4%) hoặc truyền liên tục dịch truyền nồng độ thấp (thường là 1,4%), một lượng thuốc phù hợp với tình trạng thiếu hụt base (kiềm) của cơ thể (xem phần trên).
Chống chỉ định :
Nhiễm kiềm chuyển hoá hay hô hấp, giảm calci huyết, giảm acid hydrocloric dịch vị.
Tác dụng phụ
Tiêm truyền quá mức có thể gây giảm kali huyết và nhiễm kiềm huyết, đặc biệt trong suy thận; liều cao có thể gây tích luỹ natri và phù.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Forlax 10g

Forlax 10g

SĐK:VN-6472-02

Forlax

Forlax

SĐK:VN-16801-13

MicroxaTive

SĐK:V566-H12-05

Fortrans

SĐK:VN-8057-04

Forlax 4g

SĐK:VN-9424-05

Pyme OM40

SĐK:VD-5817-08

Forlax

SĐK:VN-3848-07

Thuốc gốc

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Hesperidin

Hesperidine

Glycerol

Glycerol

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn