Sâm Nhung Bổ Thận Trung Ương 1

Sâm Nhung Bổ Thận Trung Ương 1
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 1 lọ x 60 viên, 120 viên.

Thành phần:

Mỗi viên nang cứng chứa cao khô hỗn hợp dược liệu (tương đương Ba kích 60 mg; Hà thủ ô đỏ 58 mg; Bách hợp 60 mg; Nhân sâm 7,2 mg; Bạch linh 58 mg; Nhục thung dung 24 mg; Bạch truật 36 mg; Nhung hươu 2,4 mg; Cam thảo 5 mg; Hạt sen 88 mg; Thỏ ty tử 40 mg; C
SĐK:VD-33184-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Hà thủ ô đỏ

Mô tả:
Hà thủ ô là cây dây leo, sống nhiều năm. Thân rễ phồng thành củ. Thân quấn, mọc xoắn vào nhau, mặt ngoài thân có màu xanh tía, nhẵn, có vân. Lá mọc so le, có cuống dài. Phiến lá hình tim, đầu nhọn, mép nguyên hoặc hơi lượn sóng, cả hạị mặt đều nhẵn. Bẹ chìa mỏng, màu nâu nhạt, ôm lấy thân. Hoa tự chùm nhiều nhánh. Hoa nhỏ, đường kính 2mm, mọc cách xa nhau ở kẽ những lá bắc ngắn, mỏng. Bao hoa màu trắng, 8 nhụy (trong số đó có 3 nhụy hơi dài hơn). Bầu hoa có 3 cạnh, 3 vòi ngắn rời nhau. Đầu nhụy hình mào gà rủ xuống. Quả 3 góc, nhẵn bóng, đựng trong bao hoa còn lại, 3 bộ phận ngoài của bao hoa phát triển thành cánh rộng, mỏng, nguyên. 

 Phân bố:

Cây mọc hoang ở hầu hết các tỉnh miền núi từ Nghệ An trở ra, có nhiều ở Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, một số tỉnh khác như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoà Bình có số lượng ít hơn. Hiện nay, Hà thủ ô được trồng ở nhiều nơi vùng ở phía Bắc (Vĩnh Phú) và cả ở phía Nam, cây mọc tốt ở Lâm Đồng, Đắc Lắc, Phú Yên, Bình Định.

Bộ phận dùng: Rễ củ Hà thủ ô phơi hay sấy khô của cây Hà thủ ô đỏ.

Thu hái, sơ chế: Thu hoạch vào mùa thu, khi lá khô úa, đào lấy củ cắt bỏ hai đầu, rửa sạch, củ to cắt thành miếng, phơi hay sấy khô. Nếu đồ chín rồi phơi thì tốt hơn.

Bào chế:

Chế Hà thủ ô : Rửa sạch củ, ngâm nước vo gạo một ngày 1 đêm, sau đó rửa lại. Đổ nước đậu đen cho ngập (cứ một kg Hà thủ ô cần 100 g đậu đen, 2 lít nước, nấu đến khi đậu đen nhừ nát), nấu đến khi gần cạn, cần đảo luôn cho chín đều. Khi củ đã mềm, lấy ra, bỏ lõi (nếu có). Thái hoặc cạo mỏng rồi phơi khô. Nếu còn nước đậu đen thì tẩm phơi cho hết .Nếu đồ, phơi 9 lần (cửu chưng cửu sái) thì càng tốt. Khi đun nên đặt vỉ ở đáy nồi cho khỏi cháy dược liệu.

Mô tả Dược liệu: Cùng tên hà thủ ô, ở Việt Nam có 2 loại: hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng. Loại hay được dùng làm thuốc chính là hà thủ ô đỏ.

Vị thuốc Hà thủ ô là rễ để nguyên hay cắt thành từng miếng lớn nhỏ không đều nhau. Loại nguyên hơi giống củ khoai lang lớn, mặt ngoài màu nâu đỏ có nhiều chỗ lồi lõm. Mặt cắt ngang để lộ lớp bần màu nâu đỏ, mô mềm. Vỏ màu nâu hồng có nhiều bột, giữa có gỗ hẹp. Chất cứng, hơi nặng, không mùi, vị hơi chát.

Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, cố sáp, tính hơi ấm.

Quy kinh: Vào kinh can, thận.

Thành phần hóa học: Chrysophanic acid, emodin, rhein, chrysophanic acid, anthrone, lecithin.
Tác dụng :
Bổ huyết giữ tinh, hoà khí huyết, bổ can thận, mạnh gân xương, nhuận tràng.
Chỉ định :
- Bổ máu, chống viêm.

- Chữa thận suy, yếu gan, thần kinh suy nhược, ăn ngủ kém.

- Sốt rét mạn tính, thiếu máu, ít sữa.

- Các bệnh của phụ nữ sau khi đẻ, xích bạch đới.

- Đau lưng, thấp khớp, di tinh, khí hư, đại tiện ra máu.

- Đái buốt, đái dắt, đái ra máu (lao lâm).

- Mẩn ngứa, bệnh ngoài da.

- Uống lâu ngày chữa người già xơ cứng mạch máu não, huyết áp cao hoặc nam giới tinh yếu khó có con.

- Chữa huyết hư máu nóng, tóc khô hay rụng, sớm bạc, hồi hộp chóng mặt, ù tai hoa mắt, lưng gối rũ mỏi, khô khát táo bón.

- Điều kinh bổ huyết.
Liều lượng - cách dùng:
12-20g một ngày, dạng thuốc sắc, thuốc bột, rượu bổ. 

Trước khi dùng phải chế biến, phụ liệu chính là đậu đen.



Bài thuốc có Hà thủ ô:

+ Chữa huyết hư máu nóng, tóc khô hay rụng, sớm bạc, và hồi hộp chóng mặt, ù tai, hoa mắt, lưng gối rũ mỏi, khô khát táo bón, dùng Hà thủ ô chế, Sinh địa, Huyền sâm, mỗi vị 20g sắc uống.

+ Chữa người già xơ cứng mạch máu, huyết áp cao hoặc nam giới tinh yếu khó có con, dùng Hà thủ ô 20g, Tầm gửi Dâu, Kỷ tử, Ngưu tất đều 16g sắc uống.

+ Bổ khí huyết, mạnh gân cốt, Hà thủ ô trắng và Hà thủ ô đỏ với lượng bằng nhau, ngâm nước vo gạo 3 đêm, sao khô tán nhỏ, luyện với mật làm viên to bằng hạt đậu xanh. Uống mỗi ngày 50 viên với rượu vào lúc đói.

+ Chữa đái dắt buốt, đái ra máu (Bệnh lao lâm), dùng lá Hà thủ ô, lá Huyết dụ bằng nhau sắc rồi hoà thêm mật vào uống.

+ Điều kinh bổ huyết: Hà thủ ô (rễ, lá) 1 rổ lớn, Đậu đen 1/2kg. Hai thứ giã nát, đổ ngập nước, nấu nhừ, lấy vải mỏng lọc nước cốt, nấu thành cao, thêm 1/2 lít mật ong, nấu lại thành cao, để trong thố đậy kín, mỗi lần dùng 1 muỗng canh, dùng được lâu mới công hiệu.

Thông tin thành phần Bách hợp

Mô tả:

Bách hợp là cây thân thảo cao khoảng 0,5 m sống lâu năm. Cây có hình dáng giống hoa loa kèn (Hoa màu trắng, có khi màu hồng nhạt).Cây thường mọc hoang ở một số nơi như vùng núi Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh nhưng cũng rất hiếm gặp.

Thu hái:

Mùa thu, đông móc lên, lọai bỏ bộ phận trên mặt đất, rửa sạch đất, bóc lấy vỏ chồi, dùng nước sôi vớt qua hoặc sau khi hấp sơ qua, sấy khô hoặc phơi khô.

Bào chế:

– Lựa bỏ tạp chất, vảy đen,

– Mật bách hợp: Lấy Bách hợp sạch, thêm mật ong luyện chín (100 cân Bách hợp dùng 6 cân 4 lượng mật luyện) với nước sôi lượng vừa phải. Quấy đều, đậy kín hãm 1 chút, để vào trong nồi dùng lữa nhỏ rang đến khi sắc vàng không dính tay là mức, lấy ra để nguội.

– Phẩm hối tinh yếu: Hấp chín dùng.

Tính vị:

– Trung dược đại từ điển: Ngọt hơi đắng, bình.- Trung dược học: Ngọt, hơi lạnh.

– Bản kinh: Vị ngọt, bình.

– Biệt lục: Không độc.

– Cứu hoang bản thảo: Vị ngọt cay, bình.

– Trường sa dược giải: Vị ngọ hơi đắng, hơi hàn.

Qui kinh:

– Trung dược đại từ điển: Vào kinh Tâm, Phế.- Trung dược học: Vào kinh Phế, Tâm, Vị

– Lôi Công bào chế dược tính giải: Vào 4 kinh Tâm Phế, Đại, Tiểu trường.

– Bản thảo hối ngôn: Vào kinh Thủ túc thái âm, Thủ túc quyết âm, Thủ túc dương minh.

– Dược phẩm hóa nghĩa: Vào 3 kinh Phế, Tâm, Đởm.
Chỉ định :
- Nhuận Phế cầm ho, thanh tâm an thần.

- Trị phế tổn ho lâu, ho nhổ máu đàm; Sau khi bệnh nhiệt, hư nhiệt chưa sạch, hư phiền hồi hộp, đánh trống ngực, thần chí hỏang hốt ; chân tê phù (cước khí phù thũng).
Liều lượng - cách dùng:
+ Chữa ho do viêm phế quản: Bách hợp 30g, mạch môn đông 10g, bách bộ 8g, thiên môn đông 10g, tang bạch bì 12g, ý dĩ nhân 15g, nước 1.000ml. Sắc còn 400ml, chia làm 3 lần, uống trong ngày. Hoặc: Bách hợp tươi 50g, hạnh nhân 10g, gạo tẻ 50g. Gạo vo sạch, cho vào nồi nấu cháo, đến khi gần được cho bách hợp và hạnh nhân (bỏ vỏ) vào, cho thêm ít đường, ăn trong ngày, có công dụng nhuận phế, trừ ho, dùng tốt cho người bệnh viêm phế quản, khí quản.

+ Dưỡng tâm, an thần (dùng khi tâm hồi hộp, tâm phiền, nhất là sau khi ốm dậy):Bách hợp 24g, tri mẫu 12g, ngọ trúc 12g, sắc uống. Dùng 7 - 10 ngày.

+ Nhuận phế, chỉ khái, định tâm, an thần (thích hợp với người phế táo ho nhiều, thần trí hoảng hốt, tâm thần bất định,…): Bột bách hợp 30g, gạo nếp 50g, đường phèn vừa đủ. Cho gạo và bách hợp vào nồi thêm nước nấu thành cháo thật nhuyễn. Trước khi ăn cho thêm đường phèn. Ăn nóng vào buổi sáng hoặc tối. Dùng 20 ngày một liệu trình.

+ Chữa tiểu khó, nước tiểu ngắn đỏ do phế nhiệt: Bách hợp 12g, mạch môn đông 12g, bạch thược 10g, cam thảo 8g, mộc thông 8g, sắc uống. Dùng 5 - 7 ngày.

+ Chữa mất ngủ: Bách hợp tươi 60g, mật ong 1 - 2 thìa, hấp chín, ăn trước khi ngủ. Hoặc: Bách hợp 30g, hạt sen 30g, thịt lợn 250g, hầm nhừ, ăn trong ngày.  

+ Mụn nhọt sưng đau: Bách hợp 12g, kim ngân hoa 10g, liên kiều 10g, sắc uống. Hoặc dùng bách hợp tươi thêm vài hạt muối, giã nát, đắp vào mụn nhọt sẽ chóng khỏi.
Chống chỉ định :
Không dùng bách hợp trong trường hợp cảm lạnh, tiêu chảy, tỳ vị hư hàn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Dưỡng nhan tố

SĐK:VD-28576-17

Rheumapain - H

SĐK:VD-27464-17

Hà thủ ô đỏ

SĐK:VD-24322-16

Dưỡng nhan tố

SĐK:VD-24624-16

Thuốc gốc

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn