Ursochol 250 mg

Ursochol 250 mg
Dạng bào chế:Viên nang cứng

Thành phần:

SĐK:VN-22135-19
Nhà sản xuất: ABC Farmaceutici S.P.A - Ý Estore>
Nhà đăng ký: Công Ty TNHH Xúc Tiến Thương Mại Dược Phẩm Và Đầu Tư TV Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Cải thiện chức năng gan trong viêm gan mạn tính.
- Bảo vệ và phục hồi tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu.
- Khó tiêu, chán ăn do rối loạn ở đường mật.
- Hỗ trợ điều trị sỏi mật cholesterol, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật


Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 1 viên (300mg)  x 2-3 lần/ngày.

Uống sau bữa ăn.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Bệnh nhân bị tắc nghẽn ống mật.
Phụ nữ có thai.

Chú ý đề phòng:

Bệnh tuyến tụy tăng.
Bệnh loét đường tiêu hóa, sỏi mật trong ống dẫn mật.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thông tin thành phần Ursodeoxycholic

Dược lực:

- Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.
- Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.
- Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzym cholesterol 7 alpha- hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.

Dược động học :

Acid ursodeoxycholic được hấp thu thụ động ở ruột non. Chuyển hóa qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycine và taurine. Ở liều sử dụng 10 - 15 mg/kg/ngày, acid ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 - 70% các acid mật lưu thông trong cơ thể.

Tác dụng :

Muối Ursodeoxycholic Acid được chỉ định cho việc điều trị Rối loạn gan, Sỏi mật, Xơ gan, Bất thường của gan, Bệnh gan, Sỏi mật và các bệnh chứng khác.

Chỉ định :

- Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. 

- Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.

Liều lượng - cách dùng:

Người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày; 
 

- Ngăn ngừa sỏi mật: 300mg x 2 lần/ngày. 
- Tan sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày chia 2-3 lần. 
- Xơ gan mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. 
 

* Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: 
- Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. 

Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.

Cách dùng:

Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. 
Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. 

* Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: 
- Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. 

* Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. 

- Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

Chống chỉ định :

Nhạy cảm với Ursodeoxycholic Acid.

Ngoài ra, Ursodeoxycholic Acid không nên được dùng nếu có những bệnh chứng sau:

Bệnh viêm đại tràng và ruột non
Mẫn cảm
Thuốc kháng acid
có thai
gan mãn tính và bệnh loét dạ dày
sỏi mật bị vôi hóa và sắc tố
túi mật không hoạt động
Đài phát thanh sỏi mật đục

Tác dụng phụ

- Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.
- Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ ít gặp:

Ói mửa
Bệnh tiêu chảy
Ngứa da
Sỏi mật vôi hóa
Bệnh tiêu chảy
Buồn nôn
Phân nhão
Phát ban
Chuyển động lỏng lẻo
Ngứa da
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Unoursodiol-300

SĐK:VN-22278-19
Acid ursodeoxycholic 300mg

SaVi Urso 300

SaVi Urso 300

SĐK:VD-23009-15
Acid ursodeoxycholic 300 mg

Megistan

SĐK:VD-33941-19
Acid ursodeoxycholic 300 mg

Dourso

Dourso

SĐK:VD-21025-14
Acid ursodeoxycholic

Adercholic 200

SĐK:VD-32816-19
Acid ursodeoxycholic 200 mg

Hypodat

SĐK:VD-33109-19
Acid ursodeoxycholic 200 mg

Thuốc gốc

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

Granisetron

Granisetron HCl

Lactase

Lactase

Cellulase

Cellulase

Pancrelipase

Pancrelipase

Fungal Diastase

Fungal Diastase (Alpha-amylase)

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn