Acido Zoledronico G.E.S 4mg/5ml

Acido Zoledronico G.E.S 4mg/5ml
Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền

Thành phần:

Mỗi lọ 5ml chứa: Zoledronic acid khan (dưới dạng Zoledronic acid monohydrate) 4mg
SĐK:VN-22117-19
Nhà sản xuất: Biomendi, S.A. - TÂY BAN NHA Estore>
Nhà đăng ký: Công Ty TNHH Hóa Chất Dược Phẩm Châu Ngọc Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Ngăn ngừa các hiện tượng liên quan đến xương ( gãy xương bệnh lý, chiếu xạ hoặc phẫu thuật xương, ép cột sống, tăng calci máu do ung thư) ở bệnh nhân ung thư tiến triển, bao gồm ung thư xương.
- Điều trị calci máu do ung thư.

Liều lượng - Cách dùng

- Ngăn ngừa các hiện tượng liên quan đến xương ở bệnh nhân ung thư tiến triển
Người lớn và người cao tuổi : liều khuyến cáo là 4mg acid zoledronic trong dung dịch đã pha chế và tiếp tục pha loãng để tiêm truyền ( pha loãng với 100ml dung dịch NaCl 0,9% khối lượng/ thể tích hoặc dung dịch glucose 5% khối lượng/ thể tích), tiêm truyền tích mạch với thời gian mỗi lần ít nhất 15 phút, từng 3-4 lần. 

Bệnh nhân cần được bổ sung kèm thêm 500mg canxi và 400IU vitamin D mỗi ngày.

- Điều trị tăng calxi máu ở u ác tính

Người lớn và người cao tuổi : 4mg acid zoledronic trong dung dịch đã pha chế và tiếp tục pha loãng để truyền, tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian 15 phút. 

Phải bù nước đầy đủ cho bệnh nhân trước và trong điều trị.

Chống chỉ định:

- Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Không dùng đồng thời với các bisphosphonate khác.

Tương tác thuốc:

Để tránh các tương kỵ, dung dịch đã pha cần pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% khối lượng/thể tích hoặc dung dịch glucose 5% khối lượng/thể tích.
Không được pha trộn dung dịch đã pha với các dung dịch truyền chứa calci hoặc cation hóa trị hai, như dung dịch Lactated Ringer, và phải truyền bằng đường truyền riêng không chung với các thuốc khác.

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng phụ thường gặp:

- Thiếu máu
- Giảm tiều cầu, giảm bạch cầu
- Nhức đầu, choáng váng
- Rối loạn vị giác

- Viêm kết mạc
- Buồn nôn, nôn, chán ăn
- Đau xương, đau cơ, đau nhức toàn cơ thể

Ít gặp:
- Giảm huyết cầu toàn thể
- Lo âu, rối loạn giấc ngủ
- Rối loạn nhịp tim
- Giảm magie máu, hạ kali máu

Chú ý đề phòng:

Phải đánh giá các bệnh nhân trước khi dùng thuốc để bảo đảm đã được tiếp nước thích đáng.

Cần tránh tiếp quá nhiều nước cho bệnh nhân có nguy cơ suy tim.
Cần theo dõi cẩn thận các thông số chuyển hóa chuẩn có liên quan tới tăng calci máu, như đo nồng độ trong huyết thanh của calci, phosphat và magne sau khi khởi đầu dùng thuốc. Nếu gặp hạ calci máu, hạ phosphate máu hoặc hạ magne máu, có thể cần phải điều trị bổ sung trong thời gian ngắn. Thông thường các bệnh nhân tăng calci máu mà không được điều trị thì sẽ có một mức độ nhất định về suy chức năng thận, do đó cần cân nhắc theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
thuốc chứa cùng một hoạt chất có trong Aclasta (acid zoledronic). Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc không nên điều trị đồng thời với Aclasta.
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của thuốc cho bệnh nhi.
Suy thận
Bệnh nhân người lớn bị HCM mà có chứng cứ hủy hoại chức năng thận cần được đánh giá thích đáng nên cân nhắc xem lợi ích điều trị dự tính với thuốc có vượt hẳn nguy cơ có thể gặp hay không.
Cần cân nhắc quyết định điều trị bệnh nhân di căn xương để ngăn ngừa các hiện tượng liên quan tới bộ xương vì hiệu lực điều trị chỉ bắt đầu sau 2-3 tháng.

Bisphosphonat có gây rối loạn chức năng thận. Những yếu tố có thể làm tăng hủy hoại chức năng thận bao gồm mất nước, có suy thận từ trước, nhiều chu kỳ dùng thuốc hoặc các bisphosphonat khác, cũng như sử dụng các thuốc có độc tính với thận hoặc truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn hơn quy định. Trong khi nguy cơ sẽ giảm đi khi truyền liều 4 mg thuốc dài hơn 15 phút, thì sự hủy hoại chức năng thận vẫn có thể gặp phải. Đã có báo cáo về sự hủy hoại thận, tiến triển đến suy thận và thẩm phân ở bệnh nhân sau khi dùng liều khởi đầu hoặc liều đơn thuốc. Cũng gặp tăng nồng độ creatinin huyết thanh ở một số bệnh nhân dùng thuốc với liều khuyến cáo nhưng dùng kéo dài để ngăn ngừa các hiện tượng có liên quan tới bộ xương, mặc dầu ít gặp tác dụng phụ này hơn các trường hợp khác.

Trước mỗi liều thuốc, cần đánh giá nồng độ creatinin trong huyết thanh ở bệnh nhân. Khi bắt đầu dùng thuốc cho bệnh nhân người lớn di căn xương mà có suy thận từ nhẹ tới trung bình, cần dùng liều thuốc thấp hơn. Với bệnh nhân có chứng cứ hủy hoại thận trong khi điều trị, thì chỉ dùng lại thuốc khi nồng độ creatinin trở lại trong vòng 10% của mức cơ bản (xem mục Liều lượng và cách dùng).
Vì có ảnh hưởng mạnh của bisphosphonat, bao gồm thuốc, trên chức năng thận, nên còn thiếu dữ liệu an toàn lâm sàng với bệnh nhân suy thận nghiêm trọng (trong thử nghiệm lâm sàng, được định nghĩa là creatinin huyết thanh > 400 micromol/lít hoặc > 4,5 mg/dL cho bệnh nhân HCM và > 265 micromol/lít hoặc > 3,0 mg/dL cho bệnh nhân ung thư và di căn xương) ở mức cơ bản và cũng chỉ có các dữ liệu rất hạn chế về dược động học ở bệnh nhân có suy thận nghiêm trọng ở mức cơ bản (ClCR < 30 mL/phút), nên không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nghiêm trọng.
Độ an toàn của thuốc với bệnh nhi bị suy thận chưa được xác minh.

Suy gan
Vì chỉ có các dữ liệu lâm sàng rất hạn chế ở bệnh nhân suy gan nghiêm trọng, nên không có khuyến cáo đặc hiệu cho các đối tượng này
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Lykalyzop

SĐK:VN-22229-19
Zoledronic acid tương đương Zoledronic acid khan 4mg

Zoleronic acid Fresenius Kabi 4mg/ 5 ml

SĐK:VN-22321-19
Acid zoledronic (dưới dạng Acid zoledronic monohydrat) 4mg/5ml

Ribometa

Ribometa

SĐK:VN-22086-19
Zoledronic acid 4mg/5ml

Zoltasta 4 mg/5ml

SĐK:VN-22122-19
Mỗi 5ml dung dịch đậm đặc chứa: zoledronic acid (dưới dạng zoledronic acid monohydrat) 4mg

Zometa 4mg

Zometa 4mg

SĐK:VN-11973-11
Zoledronic acid

Aclasta

SĐK:VN-21917-19
Acid Zoledronic (tương ứng 5,33 mg acid zoledronic monohydrate) 5mg/100 ml

Thuốc gốc

Rituximab

Rituximab

tacrolimus

tacrolimus

Mycophenolic acid

Acid mycophenolic

Ruxolitinib

Ruxolitinib

Ustekinumab

Ustekinumab

darolutamide

darolutamide

Apalutamide

Apalutamide

Exemestane

Exemestane

Eribulin

Eribulin mesylat

Fulvestrant

Fulvestrant

Acid zoledronic

Zoledronic acid

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn