Harotin 30

Harotin 30
Dạng bào chế:Viên nén bao phim

Thành phần:

Paroxetin (dưới dạng Paroxetin hydroclorid hemihydrat) 10mg
SĐK:VD-33094-19
Nhà sản xuất: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Trầm cảm
- Rối loạn hoảng sợ
- Rối loạn lo âu tổng quát
- Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh
- Rối loạn do stress chấn thương.

Liều lượng - Cách dùng

Uống nguyên viên, 1 lần/ngày vào buổi sáng kèm thức ăn.

- Các dạng trầm cảm, trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng & trầm cảm lo âu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg đến 50mg/ngày.

- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế 40mg/ngày, nên khởi đầu 20mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, đến 60mg/ngày.

- Rối loạn hoảng loạn 40 mg/ngày, nên khởi đầu 10mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, tối đa 50mg/ngày. Ngưng thuốc từ từ. Suy thận nặng (ClCr < 30mL/phút) hoặc suy gan nặng: 20mg/ngày. 

- Rối loạn stress sau chấn thương:

Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần, có hoặc không có thức ăn, thường là vào buổi sáng.

Liều duy trì: 20-50 mg uống mỗi ngày một lần, có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng.

Liều dùng thay đổi: Liều có thể tăng thêm 10 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất là một tuần.

- Triệu chứng sau mãn kinh:

Chỉ chấp thuận paroxetine như Brisdelle (R): Điều trị triệu chứng vận mạch trung bình đến nghiêm trọng gắn liền với thời kỳ mãn kinh:  7,5 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ có hoặc không có thức ăn

- Người lớn tuổi: khởi đầu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg, liều tối đa 40mg/ngày.

- Trẻ em: không khuyến cáo.

Chống chỉ định:

- Trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế IMAO;
- Thioridazine

Tương tác thuốc:

Dùng cách 2 tuần sau khi kết thúc điều trị với IMAO & ngược lại.

Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc sử dụng, và những loại bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với paroxetine, đặc biệt là:

Atomoxetine, cimetidine (Tagamet), metoprolol, procyclidine, hèm rượu St. John, tamoxifen;

Tryptophan (đôi khi được gọi là L-tryptophan);

Làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);

Thuốc chữa rối loạn nhịp tim;

Thuốc điều trị HIV hoặc AIDS;

Thuốc gây nghiện giảm đau - fentanyl, tramadol;

Thuốc để điều trị các rối loạn tâm trạng, rối loạn suy nghĩ hoặc bệnh tâm thần - như lithium, thuốc chống trầm cảm khác, hoặc thuốc chống loạn thần;

Đau nửa đầu - sumatriptan, rizatriptan, zolmitriptan, và những loại khác; hoặc là

Thuốc - carbamazepine, phenytoin.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, buồn ngủ, đổ mồ hôi, run cơ, suy nhược, khô miệng, mất ngủ, suy chức năng tình dục. Choáng váng, nôn, tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm nhẹ. Nổi mẩn. Ít gặp: phản ứng ngoại tháp. Hiếm: tăng men gan, hạ Na máu.

Chú ý đề phòng:

Với bệnh nhân bệnh tim mạch, bệnh động kinh, bệnh sử ám ảnh cưỡng chế.
Ngưng thuốc khi có xuất hiện các cơn co giật.
Báo cáo bất kỳ vấn đề mới hoặc triệu chứng với bác sĩ, chẳng hạn như làm xấu đi: tâm trạng hoặc hành vi thay đổi, lo lắng, cơn hoảng loạn, khó ngủ, hoặc nếu cảm thấy hấp tấp, dễ bị kích thích, kích động, thù địch, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động (về tinh thần hoặc thể chất), chán nản nhiều hơn, hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.

Thông tin thành phần Paroxetine

Dược lực:

Paroxetin là thuốc chống trầm cảm trong nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs). Paroxetine ảnh hưởng đến hóa chất trong não có thể mất cân bằng.

Paroxetine được sử dụng để điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn lo âu, căng thẳng rối loạn hậu chấn thương (PTSD), và rối loạn tiền kinh nguyệt (PMDD).

Chỉ định :

- Trầm cảm
- Rối loạn hoảng sợ
- Rối loạn lo âu tổng quát
- Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh
- Rối loạn do stress chấn thương.

Liều lượng - cách dùng:

Uống nguyên viên, 1 lần/ngày vào buổi sáng kèm thức ăn.

- Các dạng trầm cảm, trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng & trầm cảm lo âu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg đến 50mg/ngày.

- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế 40mg/ngày, nên khởi đầu 20mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, đến 60mg/ngày.

- Rối loạn hoảng loạn 40 mg/ngày, nên khởi đầu 10mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, tối đa 50mg/ngày. Ngưng thuốc từ từ. Suy thận nặng (ClCr < 30mL/phút) hoặc suy gan nặng: 20mg/ngày. 

- Rối loạn stress sau chấn thương:

Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần, có hoặc không có thức ăn, thường là vào buổi sáng.

Liều duy trì: 20-50 mg uống mỗi ngày một lần, có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng.

Liều dùng thay đổi: Liều có thể tăng thêm 10 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất là một tuần.

- Triệu chứng sau mãn kinh:

Chỉ chấp thuận paroxetine như Brisdelle (R): Điều trị triệu chứng vận mạch trung bình đến nghiêm trọng gắn liền với thời kỳ mãn kinh:  7,5 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ có hoặc không có thức ăn

- Người lớn tuổi: khởi đầu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg, liều tối đa 40mg/ngày.

- Trẻ em: không khuyến cáo.

Chống chỉ định :

- Trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế IMAO;
- Thioridazine

Tác dụng phụ

Buồn nôn, buồn ngủ, đổ mồ hôi, run cơ, suy nhược, khô miệng, mất ngủ, suy chức năng tình dục. Choáng váng, nôn, tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm nhẹ. Nổi mẩn. Ít gặp: phản ứng ngoại tháp. Hiếm: tăng men gan, hạ Na máu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Proxetin 30

SĐK:VD-32341-19
paroxetin (tương đương paroxetin hydroclorid hemihydrat 34,14mg) 30mg

Xalexa 30

SĐK:VN-9943-10
Paroxetine HCl

Sumiko

Sumiko

SĐK:VN-20804-17
Paroxetin (dưới dạng Paroxetin hydroclorid) 20mg

Sumiko

SĐK:VN-10403-10
Paroxetine

Harotin 10

SĐK:VD-29483-18
Paroxetin (dưới dạng Paroxetin hydroclorid hemihydrat) 10mg

Harotin 20

SĐK:VD-29484-18
Paroxetin (dưới dạng Paroxetin hydroclorid hemihydrat) 20mg

Thuốc gốc

Nicergoline

Nicergoline

Agomelatine

Agomelatin

Varenicline

Vareniclin

Perampanel

Perampanel

Paliperidon

Paliperidone

Methylphenidate

Methylphenidat hydroclorid

Brexpiprazol

Brexpiprazole

Citicoline

Citicoline

Valproic acid

Valproic axit

Natri Valproate

Valproate sodium

Paroxetine

Paroxetine

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn