Hoạt huyết dưỡng não

Hoạt huyết dưỡng não
Dạng bào chế:Viên nén bao đường

Thành phần:

Cao đặc Đinh lăng (tương ứng Rễ cây Đinh lăng 1500 mg) 150 mg; Cao khô lá Bạch quả (tương ứng không ít hơn 1,2 mg Flavonoid toàn phần) 5 mg
SĐK:VD-33076-19
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Hà Thành - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hà Thành Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Đinh lăng

Mô tả:

Đinh lăng là một loài cây nhỏ, thân nhẵn, không có gai, thường cao 0.8-1.5m. Cây được trồng làm cảnh hay làm thuốc trong y học cổ truyền. Lá kép 3 lần xẻ lông chim dài 20-40cm, không có lá kèm rõ. Lá chét có răng cưa không đều, lá có mùi thơm. Cụm hoa hình chuỳ ngắn 7-18mm gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ, tràng 5, nhị 5 với chỉ nhị gầy, bầu hạ 2 ngăn có dìa trắng nhat. Quả dẹt 3-4mm, dày 1mm có vòi tồn tại.

Phân bố:

Cây được trồng phổ biến ở nước ta. Trước đây không thấy dùng làm thuốc, gần đây do sự nghiên cứun tác dụng bổ mới bắt đầu được dùng. thường đào rễ, rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô.

Tính vị, công năng. 

Rễ đinh lăng có vị ngọt, tính bình.
Lá nhạt, hơi đắng, tính bình.
Dược liệu có tác dụng bổ 5 tạng, tiêu thực, tiêu sưng viêm, giải độc, bổ huyết, tăng sữa.

Tác dụng :

+ Hoạt huyết dưỡng não: Dưới tác dụng của Đinh lăng, vỏ não được hoạt hóa nhẹ và có tính đồng bộ, các chức năng của hệ thần kinh về tiếp nhận và tích hợp đều tốt hơn.

+ Dùng đinh lăng phòng và điều trị các bệnh kém tập trung,suy giảm trí nhớ,căng thẳng thần kinh,suy nhược thần kinh.Những người thiểu năng tuần hoàn não,tiền đình với các chứng hoa mắt,chóng mặt,mất ngủ,mất thăng bằng dùng cây đinh lăng có tác dụng rất tốt.

+ Đinh lăng còn ức chế men MAO nên cải thiện triệu chứng run của bệnh Parkinson.Người già bị bệnh run tay,run chân uống nước rễ đinh lăng bệnh tình cải thiện một cách rõ rệt.

+ Ở Ghana,cây đinh lăng lá xẻ được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian để chữa bệnh hen suyễn.

+ Trong dân gian,lá đinh lăng thường được dùng để làm thuốc lợi tiểu.Cũng vì tính năng này.Những bệnh nhân cao huyết áp khi đang lên cao có thể dùng lá đinh lăng nấu nước uống để tiểu được nhanh và huyết áp hạ.

+ Để chữa tắc tia sữa, các bà bầu vẫn dùng lá để nấu cháo ăn,hoặc rễ cây đinh lăng sắc uống.

+ Bảo vệ tế bào gan,giải độc,nên thường được dùng trong đông y để chữa bệnh dị ứng,nổi mẩn,nóng trong người.

+ Người già chân tay đau nhức do thấp khớp hàng ngày dùng nước sắc củ đinh lăng hoặc ngâm rượu củ đinh lăng uống sẽ cải thiện bệnh chân tay đau nhức.

+ Để phòng bệnh co giật ở trẻ em,ta dùng lá phơi khô nhồi làm gối cho trẻ.

Chỉ định :

Tác dụng bổ năm tạng, giải độc, bổ huyết, tăng sữa, tiêu thực, tiêu sưng viêm. Đinh lăng là thuốc tăng lực. Nó làm tăng sức chịu đựng của cơ thể đối với các yếu tố bất lợi như kiệt sức, gia tốc, nóng. Đối với người, Đinh lăng làm cho nhịp tim sớm trở lại bình thường sau khi chạy dai sức và làm cho cơ thể chịu được nóng. Người bệnh bị suy mòn uống Đinh lăng chóng phục hồi cơ thể, ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân. 

Chỉ định và phối hợp: Đinh lăng dùng làm thuốc bổ, trị suy nhược cơ thể, tiêu hoá kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa, sản hậu huyết xông nhức mỏi. Còn dùng làm thuốc chữa ho, ho ra máu, thông tiểu tiện, chữa kiết lỵ. Thân và cành dùng chữa phong thấp, đau lưng. Lá dùng chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú. 

Rễ đinh lăng được dùng làm thuốc bộ tăng lực, chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hoá kém, phụ nữa sau sinh ít sữa. Có nơi còn dùng chữa ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ và làm thuốc lợi tiểu, chống độc.

Lá chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú, dị ứng mẩn ngứa, vết thương (giã đắp). Thân và cành chữa thấp khớp, đau lưng. Ngày dùng 1- 6 g rễ hoặc 30 – 50 g thân cành dạng thuốc sắc. Có thể dùng rễ khô tán bột hoặc rẽ tươi ngâm rượu uống.

Ở Ấn Độ, đinh lăng được dùng làm thuốc làm săn và trị sốt. Rễ và lá sắc uống có tác dụng lợi tiêu chữa sỏi thận, sỏi bàng quang, chứng khó tiểu tiện. Bột lá được giã với muối và đắp vết thương.

Liều lượng - cách dùng:

Bài thuốc chữa bệnh  có Đinh lăng:

1.Chữa mệt mỏi: Lấy rễ cây đinh lăng sắc uống có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể.

2.Chữa ho lâu ngày:

Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g, gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.
 
3.Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40gam lá tươi giã nhuyễn, đắp vết thương hay chỗ sưng đau.

4.Phòng co giật ở trẻ: Lấy lá đinh lăng non, lá già cùng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm.

5.Chữa đau lưng mỏi gối (chữa cả tê thấp): 

Dùng thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày. Có thể phối hợp cả rễ cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây.
 
6.Thông tia sữa, căng vú sữa: Rễ cây đinh lăng 30-40g. Thêm 500ml nước sắc còn 250ml. Uống nóng.

7.Chữa liệt dương:

Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g, sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.
 
8.Chữa viêm gan:

Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g;  ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang. 

9.Chữa thiếu máu: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp.

10.Chữa dị ứng, ban sởi, ho, kiết lỵ: Lá Đinh lăng khô 10gr sắc chung với 200ml nước, uống trong ngày.

11.Ho suyễn lâu năm:

Lấy rễ Đinh lăng, bách bộ, Đậu săn, Tang bạch bì, Nghệ vàng, Tần dày lá tất cả đều 8gr, Xương bồ 6gr, Gừng khô 4gr, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.
 
12. Bồi bổ và thanh lọc cơ thể:

Lá Đinh lăng tươi từ 150-200gr, nấu sôi với khoảng 1000ml nước. Sau khi sôi khoảng 5-7 phút, chắt ra để uống nước đầu tiên, có thể đổ tiếp thêm khoảng 200ml nước vào để nấu sôi lấy nước thứ hai. Uống trong ngày thay nước. Cách dùng này thuận tiện vì lá tươi thu hái quanh năm, còn rễ thì sau nhiều năm mới thu hoạch được, nên có thể dùng lá thay rễ cũng đảm bảo được tác dụng tốt cho cơ thể.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Quaneuron

SĐK:VD-32982-19
Cao đặc rễ đinh lăng (tương đương 3g rễ đinh lăng) 300mg; Cao khô lá bạch quả (tương đương không dướ ...

Đinh lăng phiến

SĐK:VD-31874-19
Rễ đinh lăng

Hoạt huyết dưỡng não

SĐK:VD-32065-19
Cao bạch quả chuẩn hóa (tương đương 9,6mg Flavonoid toàn phần) 40mg; Cao khô rễ đinh lăng (tương đươ ...

Dilagin

SĐK:VD-32102-19
Cao đặc đinh lăng (tương đương hàm lượng acid oleanolic không dưới 0,04% tính theo chế phẩm khô kiệt ...

Hoạt Huyết Dưỡng Não Trung Ương 1

SĐK:VD-32542-19
Cao khô rễ Đinh lăng (tương đương 1875mg Đinh lăng) 150mg; Cao khô lá Bạch quả 50mg

Npluvico

Npluvico

SĐK:VD-21622-14
Cao khô lá Bạch quả (Ciccus Extractum Folium Ginkgo biloba) 100 mg; Cao khô rễ Đinh lăng (Ciccu ...

Thuốc gốc

Mannitol

D-Mannitol

Tazobactam

Tazobactam

Hyaluronate

Sodium hyaluronate

BRIZO-EYE 1%

Brinzolamide 50mg

Tazarotene

Tazaroten

Papaverine hydrochloride

Papaverin hydroclorid

Exemestane

Exemestane

Midazolam

Midazolam

Eribulin

Eribulin mesylat

Fulvestrant

Fulvestrant

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Đảng sâm

Codonopsis pilosula (Franch) Nannf.

Collagen

Collagen

Inulin

Inulin

Chondroitin

Chondroitin Sulfate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn