Quaneuron

Quaneuron
Dạng bào chế:Viên nang mềm

Thành phần:

Cao đặc rễ đinh lăng (tương đương 3g rễ đinh lăng) 300mg; Cao khô lá bạch quả (tương đương không dưới 24% ginkgo flavonoid toàn phần) 100mg
SĐK:VD-32982-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Phòng và điều trị các bệnh:

– Giảm chức năng não bộ: giảm trí nhớ, kém tập trung, suy nhược thần kinh, di chứng sau tai biến mạch máu não.

– Thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng tiền đình với các biểu hiện: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi, mất thăng bằng.

– Đau mỏi vai gáy, đau cứng cổ, tê bì chân tay

– Chứng run giật của bệnh nhân Parkinson.

– Phòng và hỗ trợ điều trị tai biến mạch máu não.

Đinh lăng – kinh nghiệm sử dụng trong YHCT

Đinh lăng từ xa xưa đã được Hải Thượng Lãn Ông mệnh danh là Nhân sâm của người Việt. Rễ Đinh lăng có chứa nhiều Saponin có tác dụng như nhân sâm, vitamin B1, B2, B6, C và 20 acid amin cần thiết cho cơ thể trong đó có 12 acid amin không thể thay thế được. Đinh lăng có tác dụng tăng cường sinh lực và trí lực, chống suy nhược cơ thể và suy nhược thần kinh.

Bạch quả – công trình nghiên cứu công phu của các nhà khoa học Pháp

Bạch quả được nghiên cứu bài bản bởi các nhà khoa học Pháp trong nhiều năm liền. Bạch quả có tác dụng làm giãn các mao mạch não do đó giúp tăng tuần hoàn máu não. Là một trong các loài cây giàu các hoạt chất chống oxy hóa, Bạch quả giúp trung hòa các gốc tự do và bảo vệ các tế bào thần kinh.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: Uống 02 viên/ mỗi ngày;

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ;

Chống chỉ định:

Người mẫn cảm với thành phần của thuốc. Phụ nữ có thai, người có rối loạn về máu, người rối loạn đông máu.

Thông tin thành phần Lá Bạch quả

Mô tả:
Theo Đông y, hạt cây Bạch quả còn có tên là Ngân Hạnh, nó được dùng từ rất lâu đời trong nền y học cổ truyền phương Đông. Có vị ngọt đắng, tính ấm, có tác dụng ôn phế ích khí (sắc trắng thuộc kim, vào phế), có tác dụng liễm suyễn thấu (ho hen), súc tiểu tiện, chỉ đới trọc. Nếu dùng sống thì có tác dụng trừ đàm, giải độc rượu, tiêu độc sát trùng (hoa Bạch quả nở vào ban đêm, thuộc âm, có độc tính nhẹ nên có tính tiêu độc sát trùng).
Việc sử dụng lá Bạch quả được ghi chép lần đầu trong Điển niên bản thảo Vân Nam, xuất bản năm 1436. Khi đó, lá Bạch quả được sử dụng bên ngoài để điều trị vết loét, dùng bên trong để điều trị tiêu chảy, và dùng như một loại thuốc bổ cho tim, phổi.
Tác dụng :
Cải thiện tuần hoàn máu não và tuần hoàn ngoại biên.

Cải thiện chức năng tiền đình và thính giác.

Đối kháng với các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu.

Chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do.

Chống viêm tại chỗ.

Giảm co thắt cơ trơn, giảm đau trên các cơn đau quặn.

Ức chế một số vi khuẩn.
Chỉ định :
- Giảm trí nhớ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi. 
- Thiểu năng tuần hoàn não. 
- Ù tai, chóng mặt, giảm thính lực. 
- Chân đi khập khiễng cách hồi. 
- Một số trường hợp thiếu máu võng mạc. 
Liều lượng - cách dùng:
Trà: Cho 1 muỗng cà phê lá Bạch quả trong 100ml nước sôi hãm trong vòng 5 - 7 phút. Uống 1 - 2 ly mỗi ngày sẽ giúp chống căng thẳng, stress.

Dạng thuốc chiết xuất: Hầu hết các nghiên cứu đã được tiến hành cho rằng dùng liều 120 mg/ngày chia hai lần chất chiết xuất chuẩn hóa đến 24 - 27% Glycosides flavone và khoảng 6 – 7% Triterpenes, đối với bệnh viêm tắc động mạch ngoại biên có thể dùng liều 120 – 160mg/ngày. Thời gian dùng thuốc từ 4 – 12 tuần tùy vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể.
Tác dụng phụ
Lá Bạch quả và chiết xuất từ lá Bạch quả được xem là an toàn, được chứng minh qua nhiều thử nghiệm lâm sàng lớn và được ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên nó có thể có tác động lên quá trình đông máu. Những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng chế phẩm từ lá Bạch quả. Ngưng dùng Bạch quả ít nhất 3 ngày trước khi phẫu thuật. Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai vì tăng nguy cơ gây xuất huyết, sảy thai.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Circala 40

SĐK:VD-33707-19

Gibiba

SĐK:VD-33939-19

Ginkophil

SĐK:VD-33940-19

Cerecaps

Cerecaps

SĐK:VD-24348-16

Ibaneuron

SĐK:VD-32909-19

Circuton

SĐK:VD-33108-19

Thuốc gốc

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn