Bổ trung ích khí đông dược Việt

Bổ trung ích khí đông dược Việt
Dạng bào chế:Viên nén bao phim

Thành phần:

Cao đặt dược liệu 540 mg (tương đương 2.484 mg dược liệu, bao gồm: Hoàng kỳ 600 mg; Đại táo 612 mg; Thăng ma 180 mg; Sài hồ 180 mg; Cam thảo 180 mg; Bạch truật 180 mg; Đương quy 120 mg; Đảng sâm 180 mg; Trần bì 180 mg; Gừng 72 mg)
SĐK:VD-32938-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Việt - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Việt Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Đại táo

Mô tả:

Giới thiệu: Là cây vừa hoặc cao, có thể cao đến 10m. Lá mọc so le, lá kèm thường biến thành gai, cuống ngắn 0,5-1cm, phiến lá hình trứng dài 3-7cm, rộng 2-3,5cm, mép có răng cưa thô, trên mặt rõ 3 gân chính, gân phụ cũng nổi rõ. Hoa nhỏ, mọc thành tán ở kẽ lá, mỗi tán gồm 7-8 hoa. Cánh hoa mầu vàng, xanh nhạt. Quả hình cầu hoặc hình trứng, khi còn xanh mầu nâu nhạt hoặc xanh nhạt, khi chín mầu đỏ sẫm. Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 7-9.

Hiện nay ở miền Bắc nước ta, cây đã được đem trồng nhiều nơi, đang phát triển mạnh, phổ biển trồng bằng chiết cành vào mùa xuân.

Thu hái: Vào mùa thu đông, khi quả chín, phơi sấy khô làm thuốc.

Mô tả dược liệu: Quả khô hình viên chùy, dài chừng 18mm - 32mm, thô chừng 15 - 18mm. Bên ngoài có màu đỏ nâu hoặc nâu tím. Có trái có vết nhăn nheo rất sâu, cuối quả có lõm vào, có vết cuống quả hoặc vết sẹo hình tròn. Chất mềm mà nhẹ, bên ngoài vỏ quả mỏng, nhăn rúm, chất thịt màu nâu nhạt, có dầu dẻo. Hạt quả hai đầu nhọn, vỏ cứng, đập ra có nhân cứng màu trắng.

Tính vị: Vị ngọt, tính bình

Quy kinh: Vào kinh tỳ, vị

Thành phần hoá học: Carbohydrat, protid, chất béo, vitamin C, chất khoáng.

Tác dụng :

Kiện tỳ, ích khí, dưỡng vị sinh tân dịch, điều hoà dinh vệ, hoà giải các vị thuốc khác.

Chỉ định :

Chữa lo âu, mất ngủ, tỳ vị hư nhược.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày 10 - 30g (3 - 10 quả), thường phối hợp trong các bài thuốc bổ, sắc hoặc ngâm rượu uống.

Bài thuốc:

- Đại táo thang (thang táo tầu)
Táo tầu 15 quả, rửa sạch, ngâm nước 1 giờ, đun nhỏ lửa cho nhừ. Uống ngày ba lần, mỗi lần 1 thang. 7 ngày là một liệu trình.

Dùng cho người tỳ hư khí nhược, không thiết ăn uống, khí hư huyết hư, phát ban (âm ban) do tỳ hư không có khả năng hút huyết. Hiện nay thường dùng nhiều cho bệnh tử điếu có tính chất phản ứng biến thái. Dương ban không nên dùng.

- Đại táo trần bì trúc diệp thang ( thang đại táo trần bì lá tre)
Táo tầu 5 quả

Trần bì 5g

Lá tre 7g

Sắc 3 vị trên lấy nước. Uống ngày 1 thay chia 2 lần. Dùng liền 3 đến 5 thang.

Dùng cho trẻ em bị cam dãi.

- Hồng táo trà (trà táo tầu)
Táo tầu 3-5 quả

Dùng dao khia nát, bỏ vào cốc trà, rót nước sôi vào ủ, uống thang trà. Dùng cho bệnh cơ tim.

- Hồng táo hắc đậu hoàng kỳ thang (thang táo tầu, đậu đen, hoàng kỳ)

Táo tầu 20 quả

Đậu đen 60g

Hoàng kỳ 30g

Rửa sạch sắc uống ngày 1 thang chia hai lần. Dùng cho người khí hư, tự đổ mồ hôi.

- Táo khương trà (trà gừng táo tầu)
Táo tầu (sấy khô bỏ hạt) 50g

Gừng tươi 50g

Cam thảo 6g

Sắc chung ba vị, lọc bã. uống thay trà.

Dùng cho người doanh vệ thất hoà, vị khí hư nhược dẫn tới thể hư lực kém dễ cảm cúm, thường xuất hiện các chứng chảy nước mắt nước mũi, dòm dài rất nhiều, thanh khiếu bất lợi.

- Hồng táo nọa mễ hắc đậu chúc (cháo đậu đen, gạo nếp, táo tầu)
Gạo nếp 100g

Táo tầu 30g

Đậu đen 30g

Nấu 3 vị trên đây thành cháo theo cách thông thường, cho thêm đường đỏ vào, ăn ngày 2 lần tuỳ ý.

Dùng cho trẻ em thiếu máu dưới dạng thiếu sắt trong máu.

- Đại táo dương cốt chúc (Cháo táo tầu, xương dê)

Đại táo 20 quả

Xương cổ dê 1 – 2 chiếc

Gạo nếp 50 – 100g

Muối ăn vừa phải.

Xương dê đem đập vỡ ra, đại táo bỏ hạt, nấu với gạo nếp thành cháo, cho thêm muối điều vị. Ăn lúc nóng vào buổi sớm và buổi tối.

Dùng cho người thiếu máu do máu tái sinh khó mắc bệnh tử điếu thiểu và các chứng thiếu khí huyết khác.

Chống chỉ định :

Đầy bụng, có đàm thấp, thấp nhiệt không dùng

Thông tin thành phần Sài hồ

Mô tả:

Sài hồ là cây thảo sống lâu năm, cao 2-5m, mang nhiều cành ở phía trên. Lá mọc so le, hình thìa, mép có răng cưa; phiến lá dày, láng ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới, có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu, màu đỏ nhạt, hơi tim tím với 4-5 hàng lá bắc. Các đầu này lại họp thành 2-4 ngù. Quả bế có 10 cạnh, có mào lông không rụng.
Sài hồ

Bộ phận dùng: Rễ cây và lá - Radix et Folium Plucheae Pteropodae.

Thu hái, sơ chế:

Rễ có thể thu hái quanh năm. Đào rễ về, bỏ rễ con, rửa sạch, phơi hay sấy khô. Thu hái cành mang lá non quanh năm, dùng tươi, phơi khô hay nấu thành cao.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Sài hồ là rễ hình dùi tròn, phía dưới to ra, đầu rễ phình to, dài 6,6-20cm, đường kính 0,6-1,6cm. Vỏ ngoài mầu nâu nhạt xám hoặc nâu xám, có vết nếp vân nhăn dọc và vết sẹo của các rễ phụ. Phần đỉnh có lông tơ nhỏ hoặc thân cứng còn sót lại. Dai, chắc, khó bẻ gẫy, mặt cắt có những thớ gỗ mầu ngà. Hơi có mùi thơm, vị hơi đắng, cay (Dược Tài Học).

Thành phần hóa học:

Bupleurumol, adonitol, spinasterol, oleic acid, linolenic acid, palmitic acid, stearic acid, lignoceric acid, saikosaponin, daikogenin, longispinogenin, rutin, bupleurumol, quercetin.

Sài hồ

Tính vị: Vị đắng, tính bình.

Quy kinh: Vào các kinh Can, Đởm, Tâm bào.

Tác dụng :

Tác dụng dược lý:

- Hạ nhiệt, an thần, giảm đau, giảm ho rõ rệt.

- Tác dụng như cocticoit kháng viêm.

- Bảo vệ gan và lợi mật.

- Hạ mỡ trong máu.

- Tác dụng tăng cường thể dịch miễn dịch và miễn dịch tế bào. Tăng khả năng tổng hợp protein của chuột.

- Nước sắc Sài hồ có tác dụng ức chế mạnh liên cầu khuẩn tan huyết, phẩy khuẩn thổ tả, trực khuẩn lao, leptospira, virut cúm. Thuốc còn có tác dụng kháng virut viêm gan, virut viêm tủy týp I, vi trùng sốt rét.

Chỉ định :

Dùng sống trị ngoại cảm, giải nhiệt, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi. Khi thuốc được tẩm sao để trị hoa mắt, ù tai, kinh nguyệt không đều hay trẻ bị lên đậu, sởi, sốt rét, sốt thương hàn.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: Ngày 12 – 24g.

Bài thuốc :

+ Trị chứng thiếu dương, lúc sốt lúc rét, ngực hông đầy tức, miệng đắng họng khô, tim hồi hộp, thích oẹ, chán ăn; cũng dùng trị sốt rét: Sài hồ 12g, hoàng cầm 12g, pháp bán hạ 12g, cam thảo 4g, sinh khương 8g, đảng sâm 12g, đại táo 3 quả. Sắc uống. 

+ Trị giun đũa lên ống mật: Sài hồ 12g, hoàng cầm 12g, hoàng liên 12g, mộc hương 12g, bạch thược 20g, binh lang 20g, sử quân tử 30g, vỏ rễ xoan 30g, mang tiêu 12g. Sắc uống.

Chống chỉ định :

Người hỏa hư không dùng hoặc có hội chứng can dương vượng hay âm hư.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

An thần ích trí

SĐK:VD-29389-18
Mỗi viên chứa 350mg Cao khô hỗn hợp tương đương với: Toan táo nhân 960mg; Tri mẫu 640mg; Phục linh 9 ...

Bổ thận dương nhất nhất

Bổ thận dương nhất nhất

SĐK:VD-24530-16
Cao khô dược liệu (tương đương với: Thục địa 1050mg; Đương quy 630mg; Đỗ trọng 630mg; Cam thảo 315mg ...

Acetakan 120

SĐK:VD-33363-19
Cao khô lá bạch quả (tương đương 28,8 mg flavonol glycosid) 120 mg

Acetakan 120

SĐK:VD-33364-19
Cao khô lá bạch quả (tương đương 28,8 mg flavonol glycosid) 120 mg

Acetakan 80

SĐK:VD-33365-19
Cao khô lá bạch quả (tương đương 19,2 mg flavonol glycosid) 80 mg

Acetakan 80

SĐK:VD-33366-19
Cao khô lá bạch quả (tương đương 19,2 mg flavonol glycosid) 80mg

Thuốc gốc

Tacrolimus

Tacrolimus

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

tacrolimus

tacrolimus

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Nicergoline

Nicergoline

Norethisterone

Norethisteron

Mycophenolic acid

Acid mycophenolic

Rivastigmin

Rivastigmine

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn