Cảm Mạo Thông

Cảm Mạo Thông
Dạng bào chế:Viên nén bao phim

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa: Bột Hoắc hương (tương đương với 210 mg) 176 mg; Bột lá Tía tô (tương đương với lá Tía tô: 175 mg) 148 mg; Cao khô dược liệu (tương đương với 1191 mg dược liệu bao gồm: Bạch chỉ: 140 mg; Bạch linh: 175 mg; Đại phúc bì: 175 mg; T
SĐK:VD-32921-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Bạch Linh

Mô tả:

Dược liệu Bạch linh là thể quả nấm Phục linh khô: hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt hoặc hình khối không đều, lớn, nhỏ không đồng nhất, mặt ngoài màu nâu đến nâu đen, có nhiều vết nhăn rõ và lồi lõm. Thể nặng, rắn chắc. Mặt bẻ sần sùi và có vết nứt, lớp viền ngoài màu nâu nhạt, phần trong màu trắng, số ít có màu hồng nhạt. Có loại bên trong còn mấy đoạn rễ thông (Phục thần). Nấm phục linh không mùi, vị nhạt, cắn dính răng

- Phục linh bì: Là lớp ngoài Phục linh tách ra, lớn, nhỏ, không đồng nhất. Mặt ngoài từ nâu đến nâu đen, mặt trong màu trắng hoặc nâu nhạt. Chất tương đối xốp, hơi có tính đàn hồi

- Phục linh khối: sau khi tách lớp ngoài, phần còn lại được thái, cắt thành phiến hay miếng, lớn nhỏ không đồng nhất, màu trắng, hồng nhạt hoặc nâu nhạt.

- Xích phục linh: Là lớp thứ hai sau lớp ngoài, hơi hồng hoặc nâu nhạt.

- Bạch phục linh: Là phần bên trong, màu trắng.

- Phục thần: Là phần nấm Phục linh ôm đoạn rễ thông bên trong.

Dược liệu Bạch linh

>>> Những tác dụng nổi bật của Dược Liệu Thục Địa

Phân bố, thu hái và chế biến:

Một số rừng thông ở vùng khí hậu mát của nước ta cũng có loại nấm này nhưng chưa được nuôi trồng và khai thác, vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Thu hái:

Từ tháng 7 đến tháng 9, loại bỏ đất cát, chất đống cho ra mồ hôi rồi rải ra chỗ thoáng gió cho se bề mặt, tiếp tục chất đống, ủ vài lần cho đến khi khô nước và xuất hiện nhăn nheo bề mặt, phơi âm can đến khô. Hoặc Phục linh tươi thái miếng và phơi âm can nơi thoáng gió. Tuỳ theo các phần thái và màu sắc của Phục linh mà có tên gọi khác nhau: Bạch phục linh, Phục linh bì, Xích phục linh, Phục linh khối, Phục linh phiến.

Bào chế: Ngâm Phục linh vào nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm và phơi hoặc sấy khô.

Tác dụng :

- Lợi tiểu

- Tăng miễn dịch, tăng chỉ số thực bào của phagocyte ở chuột.

- Kháng ung thư (do thành phần polysacharide của thuốc) do làm tăng miễn dịch cơ thể.

- An thần, có tác dụng hạ đường huyết, bảo vệ gan và chống loét bao tử.

- Nước sắc Phục linh có tác dụng ức chế đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn biến dạng. Cồn ngâm kiệt thuốc có tác dụng giết chết xoắn khuẩn.

Thuốc lợi thuỷ và cường tráng, nhuận táo, bổ tỳ, sinh tân, chỉ khát.

Chỉ định :

+ Phục linh bì: Lợi tiểu, trị phù thũng.

+ Xích phục linh: Chữa thấp nhiệt (chướng bụng, viêm bàng quang, tiểu vàng, đái rắt).

+ Bạch phục linh: Chữa ăn uống kém tiêu, đầy chướng, bí tiểu tiện, ho có đờm, ỉa chảy.

+ Phục thần: Trị yếu tim, hoảng sợ, hồi hộp, mất ngủ.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày 6-12g. Dạng thuốc sắc, hoàn, tán. Phối hợp trong nhiều phương thuốc khác nhau.

Chống chỉ định :

Âm hư mà không thấp nhiệt thì không nên dùng
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Giải cảm

SĐK:VD-33195-19
Bột Xuyên khung0,1 g; Bột Bạch chỉ 0,1g; Bột Hưong phụ 0,03g; Cao đặc Hương phụ (tương đương 0 ...

Đại tràng bảo dược

SĐK:VD-33563-19
Cao khô Hoàng liên tỷ lệ 1/4,5 (tương đương Hoàng liên 800mg) 178mg; Bột Mộc hương 200mg

Bổ trung ích khí ĐDV

SĐK:VD-33649-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu 297mg (tương đương 2750mg dược liệu, bao gồm: Hoàng kỳ 750mg; Bạch truật 3 ...

Hadugast

SĐK:VD-33694-19
Mỗi gói bột 3g chứa Bạch cập (tương đương 0,041 cao khô) 0,5g; Bạch thược (tương đương với 0 ...

Cảm xuyên hương

SĐK:VD-33855-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu 36 mg tương ứng với các dược liệu: Xuyên khung 170 mg; Hương phụ 190 mg; C ...

Bổ phế trị ho

SĐK:VD-33929-19
Mỗi 350 mg bột dược liệu và 105,5 mg cao dược liệu quy về khô tương đương với: Mẫu đơn bì (vỏ rễ) 20 ...

Thuốc gốc

Obinutuzumab

obinutuzumab

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Tacrolimus

Tacrolimus

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

tacrolimus

tacrolimus

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Nicergoline

Nicergoline

Norethisterone

Norethisteron

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn