Siro ho Frencerol

Siro ho Frencerol
Dạng bào chế:Siro

Thành phần:

Mỗi 75ml cao hỗn hợp dược liệu chứa: Ma hoàng 20g; Khổ hạnh nhân 20g; Quế chi 15g; Cam thảo 10g
SĐK:VD-32901-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Trung Ương 3 - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược Trung Ương 3 Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Ma Hoàng

Mô tả:

Ma hoàng là tên chung chỉ 3 loại thường dùng làm thuốc là Thảo ma hoàng ( Ephedra simica Stapt), Mộc tặc ma hoàng ( Ephedra equisetima Bge), Trung ma hoàng (Ephedra Intermedia). Thân cắt bỏ đốt làm thuốc.

- Thảo ma hoàng: Là những nhánh hình trụ tròn, đường kính 1 - 2 mm, ít phân nhánh. Mặt ngoài màu xanh lá cây nhạt đến xanh vàng, có nhiều rãnh dọc, hơi ráp tay. Thân chia thành nhiều đốt và dóng rõ, mỗi dóng dài 2,5 - 3 cm; lá hình vẩy nhỏ, dài 3 - 4 mm, mọc đối ít khi mọc vòng, phía trên đầu lá nhọn và cong. Thể chất giòn, dễ gẫy, vết bẻ có xơ, ruột có màu nâu đỏ. Mùi thơm nhẹ. Vị hơi đắng, chát. 
 
- Mộc tặc ma hoàng: Thân có đường kính 1 - 1,5 mm, không ráp tay, thường phân nhánh nhiều. Dóng dài 1 - 3 cm. Lá là những vẩy hình tam giác, dài 1 - 2 mm, màu trắng xám, đầu lá không cuộn lại; ruột có màu đỏ nâu đến nâu đen. Trung gian ma hoàng: Đường kính 1,5 - 3 mm, thường phân nhánh, ráp tay, dóng dài 2 - 6 cm. Lá là vẩy dài 2 - 3 mm, thường mọc vòng, đầu lá nhọn.
 
Phân bố: Nước ta chưa thấy những cây này.Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.
 
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài Ma hoàng (Herba Ephedrae).

Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi thân còn hơi xanh, cắt về, phơi khô, bó lại thành từng bó.
 
Mô tả Dược liệu:
 
Vị thuốc Ma hoàng là phần thân hình trụ tròn, nhỏ dài, có phân chi và có dính ít gốc chất gỗ mầu nâu. Dài khoảng 40cm, đường kính độ 0,2cm, mầu vàng lục hoặc xanh nhạt. Ở thân có đường nhăn nhỏ, chạy dọc, sờ vào hơi có cảm giác thô, đốt rõ. Trên đốt có 2 – 3 lá nhỏ, trên mầu trắng xám, đầu nhọn, dưới gốc mầu nâu liền với nhau thành dạng hình ống. Chất nhẹ, dòn, dễ bẻ. Bẻ ra có bụi nhỏ bay ra. Mặt bẻ không bằng, hơi có xơ, trong ruột mầu vàng hồng. Hơi thơm, vị đắng, hơi chát (Dược Tài Học).
 
Tính vị: Vị cay tê, hơi đắng, tính ôn.
 
Quy kinh: Vào kinh phế, bàng quang.
 
Thành phần hoá học: 
 
Alcaloid (ít nhất 1%), chủ yếu là ephedrin. Có L-ephedrine, D-pseudoephedrine, L-norephedrine, ephedroxane, 2,3,5,6-tetraethylpyrezine.
 
Bào chế: Bỏ phần gốc thân hoá gỗ, rễ còn sót và tạp chất, cắt đoạn, phơi khô. 

Tác dụng :

Tác dụng dược lý:

1. Phát hãn: chỉ dùng lúc nóng ở người có tác dụng làm tăng ra mồ hôi. Thử độc vị trên thực nghiệm chưa thấy rõ.

2. Giải nhiệt: Tinh dầu Ma hoàng có tác dụng hạ nhiệt đối với chuột nhắt bình thường.

3. Tác dụng chống co thắt phế quản từ từ và kéo dài do Ephedrin làm giãn cơ trơn khí quản.

4. Lợi tiểu: Alcaloid Ma hoàng có tác dụng lợi tiểu rõ, kích thích bài tiết nước giải và dịch vị.

5. Tăng áp: Ephedrin làm co thắt mạch máu nên huyết áp tăng nhưng chậm và kéo dài vài giờ.

6. Ephedrin có tác dụng hưng phấn võ não làm tinh thần phấn chấn,hưng phấn trung khu hô hấp, làm giảm tác dụng thuốc ngủ.

7. Kháng virus: có tác dụng ức chế vi rút cúm (do tinh dầu M hoàng) theo Dược học báo IO : 147-149; năm 1963 Trung văn.

8. Rễ Ma hoàng: có tác dụng hoàn toàn ngược lại với cành và thân Ma hoàng. Cao lỏng Ma hoàng tiêm vào động vật thấy huyết áp giảm, mạch máu ngoại vi giãn, hô hấp tăng nhanh, cầm mồ hôi.

Tác dụng của Ma hoàng: Phát hãn, tán hàn, tuyên phế, bình suyễn, lợi thuỷ, tiêu thũng.

Chỉ định :

Giải cảm không có mồ hôi, chữa ho, trừ đờm, viêm khí quản, hen suyễn. Chiết xuất ephedrin bào chế thành viên nén làm thuốc chữa hen hay dung dịch nhỏ mũi. 

Liều lượng - cách dùng:

Ngày dùng 5-10 g, dạng thuốc sắc. 

Bài thuốc:

+ Dùng để trị cảm phong hàn biểu hiện như nghiến răng, sốt, đau đầu, đau toàn thân, nghẹt mũi, không ra mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù Khẩn: Dùng Ma hoàng hợp với Quế chi trong bài Ma hoàng Thang. 

+ Trị hen suyễn, choáng, nổi mẩn, ho gà (dùng hoạt chất). Trị thấp khớp (dùng sắc). Ho và hen do cảm phong hàn ở phần biểu: Dùng Ma hoàng với Hạnh nhân. Phù kèm hội chứng biểu dùng Ma hoàng với Thạch cao.

Ghi chú: Rễ Ma hoàng (Ma hoàng căn) có tác dụng cầm mồ hôi.

Chống chỉ định :

Dương hư tự ra mồ hôi, không nên dùng.

Thông tin thành phần Quế chi

Mô tả:

Quế là cây thân gỗ cao 10-15m, phân cành nhiều, có vỏ dày và sù sì. Lá mọc đối, hình trái xoan thuôn, nguyên, nhọn, dài 10-18cm, rộng 4-5cm, có 3 gân chính rõ. Cụm hoa là những xim có hoa đều, màu trắng, đế hoa dạng chén, trên mép chén dính các mảnh bao hoa và các nhị; bầu 1 ô chứa 1 noãn ở gốc đáy chén. Quả mọng, dài 1-1,5cm, màu đen. Quế ra hoa tháng 1-3, quả tháng 8-9.

Ở nước ta, Quế mọc hoang và được trồng từ Nghệ An trở vào Côn Sơn, Phú Quốc, nhưng tốt nhất là Quế Thanh Hóa. Ngoài ra, quế còn phân bố ở Tây Ấn Ðộ, Xri Lanca và được trồng ở nhiều xứ nhiệt đới khác.

Thu hái, sơ chế: Thu vào mùa xuân, phơi khô trong bóng râm hoặc ngoài nắng, cắt thành lát mỏng hoặc miếng.

Tính vị: Vị ngọt, cay, tính đại nhiệt.

Quy kinh: Vào hai kinh Can và Thận.

Thành phần hóa học: Cinnamic aldehyde, cinnamic acid, cinnamyl acetate

Tác dụng :

Thông kinh, tán hàn, ôn huyết, hành khí

Chỉ định :

- Ngoại cảm phong hàn dùng Quế chi với Ma hoàng để phát hãn, giải cảm như trong bài Ma Hoàng Thang. Y học hiện đại tìm ra rằng nước sắc của quế có tính kháng một số loại khuẩn bệnh cúm. 

- Hành kinh bị đau dùng Quế chi thể ấm huyết, tán ứ, hành khí.

- Thể phong hàn của hội chứng hư biểu biểu hiện như ra mồ hôi, sợ gió, sốt dùng Quế chi với Bạch thược trong bài Quế chi Thang. 

- Ðau khớp do nhiễm phong, hàn và thấp biểu hiện như đau các khớp, chân tay, vai và lưng dùng Quế chi với Phụ tử. 

- Tâm Tỳ dương hư biểu hiện như trống ngực, phù và thở nông dùng Quế chi với Phục linh và Bạch truật. 

- Dương suy ở ngực biểu hiện như đau ngực, trống ngực hoặc rối loạn nhịp tim dùng Quế chi với Giới bạch, Qua lâu, Đào nhân, Mẫu đơn bì và Phục linh trong bài Quế chi Phục Linh Thang.
 

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: 3 - 9g

Chống chỉ định :

Không phải hư hàn không nên dùng. Thận trọng khi dùng Quế chi cho thai phụ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Ma hoàng

SĐK:VD-32883-19
Ma hoàng

Hắc long

SĐK:VD-33068-19
Mỗi gói 04 g chứa: Hoài sơn 0,5 g; Bạch truật 0,5 g; Ma hoàng 0,48 g; Hoàng kỳ 0,48 g; Mạch môn 0 ...

Thuốc ho bổ phế TW3

Thuốc ho bổ phế TW3

SĐK:VD-32539-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu (tương đương: Tỳ bà diệp 92mg; Bách bộ 53mg; Tang bạch bì 53mg; Cát cánh 4 ...

Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ

SĐK:VD-31660-19
Mỗi 80ml chứa: Cao đặc hỗn hợp dược liệu (tương đương với: Bạch linh 0,576g; Cát cánh 1,092g; Tỳ bà ...

Bổ phế Nam Dược

SĐK:VD-32431-19
Mỗi 100 ml siro chứa: Bách Bộ 5,72g; Mơ muối 2,64g; Tỳ bà diệp 2,60g; Mạch môn 2,504g; Cát cánh 2 ...

Cao lỏng PQA ho hen

SĐK:VD-32579-19
Mỗi 5ml chứa: Cao lỏng hỗn hợp dược liệu (1,8:1) tương đương với Ma hoàng 2,25g; Quế chi 1 ...

Thuốc gốc

Mật ong

mật ong

Pitavastatin

Pitavastatin calci hydrat

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Levocarnitin

Levocarnitine

Pamabrom

pamabrom

Cefotiam

Cefotiam HCl

Lactase

Lactase

Bromelain

Bromelain

Cellulase

Cellulase

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Đảng sâm

Codonopsis pilosula (Franch) Nannf.

Collagen

Collagen

Inulin

Inulin

Chondroitin

Chondroitin Sulfate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn