Chorlatcyn

Chorlatcyn
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên nang

Thành phần:

Cao đặc Actiso (Extratum Cynarae spissum) 125 mg (Tương đương với 1000 mg Actiso); Cao mật lợn khô (Extractum Fel suillum) 50 mg
(Tương đương với 500 mg mật lợn tươi); Tỏi khô (Bulbus Allii sativi) (bột) 50 mg; Than hoạt tính 25 mg
SĐK:GC-269-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

    Phòng và điều trị hỗ trợ các bệnh viêm gan mãn tính, viêm ống mật hoặc túi mật táo bón mãn tính( do giảm trương lực ruột) vàng da, nổi mày đay, dư cholesterol trong máu

Tính chất:

    Chorlatcyn là một thứ thuốc phối hợp bởi các vị dược liệu nguồn gốc thiên nhiên. Có tác dụng chữa bệnh về gan về đường mật.

    Thuốc được đặc chế dưới dạng viên nang cứng, bên trong là cốm thuốc có màu xám, mùi thơm của tỏi, vị đắng.

    Dùng thuốc có tác dung tăng cường chức năng nội tiết của các tế bào gan, tăng cương chức năng nội tiết và hoạt động vận động của dạ dày, ruột và đường mật. Thuốc còn có tác dung giảm các quá trình lên men thối ở ruột, giảm cholesterol trong má.

    Theo dõi tác dụng lâm sàng thấy rằng: Dùng chorlatcyn khi bị bệnh viêm gan mãn tính, viêm túi mật, viêm ống mật, ngưòi bệnh sẽ bớt đau, và trạng thái căng giảm nhẹ, bớt thấy nặng ở phía sườn phải, gan, bụng nhỏ đi, bớt đau và đầy bụng.

    Trong bệnh sỏi mật, thuốc có tác dụng giảm đau nhanh chóng phía dưới hạ sườn phải, chứng rối loạn dinh dưỡng được giải quyết, sắc tố mật trong nước tiếu không còn nữa, da nhanh chóng bớt vàng. Trên phàn lớn các người bệnh được chữa trị bằng Chorlatcyn, không thấy đau bung như trước nữa.

    Trong bệnh táo bón, do ruột già bị mất trương lực, thuốc có kết quả rõ rệt.

    Ngoài tác dụng chữa bệnh, Chorlatcyn còn dùng để phòng bệnh có kết quả rất tốt. Thuốc có tác dụng ngăn ngừa các biến chứng của bệnh viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật và đảm bảo chức năng ruột hoạt động bình thường.


Liều lượng - Cách dùng

    Chữa các bệnh viêm gan mãn tính, viêm ống mật, túi mật, táo bón

    Người lớn: 1-2 viên/ lần 2-3 lần/ ngày.

    Mỗi lần điều trị từ 3 đến 4 tuần lễ.

    Phòng bệnh: Mỗi lần uống 1 vien x 3lần/ ngày.

    Uống từ 1-2 tháng, nghỉ 2-3 tháng lại tiếp tục uống 1 đợt

Chống chỉ định:

Phụ nữ có thai, đang cho con bú không nên dùng

Tác dụng phụ:

Thuốc uống lúc đói hoặc dùng quá liều chỉ định có thể gây nôn nao đối với người kị mùi tỏi.

Thông tin thành phần Actisô

Mô tả:

Cây Actiso có nguồn gốc Địa Trung Hải, được di thực vào Việt nam trên 100 năm nay. Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa, Tam Đảo). Trong đó, Đà lạt  là nơi sản xuất Actiso lớn nhất.


Dược liệu Actiso

Bộ phận dùng:

– Lá (Folium Cynarae scolymi)

– Hoa (Flos Cynarae scolymi)

Thành phần hoá học chính:

Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin…

Chế biến: Lá được thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc vào cuối mùa hoa, đem phơi hoặc sấy khô ở 50 – 60oC. Lá cần được ổn định trước rồi mới bào chế thành dạng thuốc. Có thể dùng hơi nước sôi có áp lực cao để xử lý nhanh thân, lá. Sau đó phơi hoặc sấy khô. Hoa tươi Actiso dùng làm thưc phẩm hoặc thái thành lát phơi khô, sắc uống thay trà.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, phòng ẩm mốc.

Chỉ định :

Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan, thận, làm hạ cholesterol, phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc hay trà thuốc, viên nang, cao mềm, dùng đơn độc hay phối hợp với các vị thuốc khác.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Chorlatcyn

Chorlatcyn

SĐK:VD-0124-06
Cao khô actiso, cao mật lợn, tỏi khô, than hoạt

Thuốc gốc

Papaverine hydrochloride

Papaverin hydroclorid

Lactobacillus acidophilus

Lactobacillus acidophilus

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Oxethazaine

Oxethazain

Teprenone

Teprenone

Berberine

Berberine hydrochloride

Simethicone

Simethicon

Silymarin

Silymarin

Dioctahedral smectite

Dioctahedral smectit

Ademetionine

Ademetionin

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn