Normodipine

Normodipine
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 9 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilate) 5mg
SĐK:VN-21856-19
Nhà sản xuất: Gedeon Richter Plc. - HUNG GA RY Estore>
Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Cao huyết áp vô căn ở người lớn.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng:

Ngày 1 viên. Tối đa 100mg losartan/5mg amlodipine. Có thể dùng với thuốc chống tăng huyết áp khác. 

Viên 50mg/5mg: dùng cho bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát tốt bằng losartan 50mg/amlodipine 5mg đơn độc. 

Viên 100mg/5mg: dùng cho bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát tốt bằng losartan 100mg hoặc Viên 50mg/5mg. Đang dùng cả losartan và amlodipine có thể chuyển sang kết hợp losartan/amlodipine cho tiện dụng.

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no: Dùng trong hoặc ngoài bữa ăn, nên uống với nước.

Chống chỉ định:

Tiền sử nhạy cảm với hoạt chất hoặc dihydropyridine. Phụ nữ mang thai, có thể có thai, cho con bú. Suy gan nặng. Hẹp van động mạch chủ nặng. Bệnh nhân bị sốc.

Tương tác thuốc:

Thuốc lợi niệu giữ K, thuốc bổ sung K, chất thay thế muối chứa K. Muối lithi. NSAID.

Tác dụng phụ:

Choáng váng, nhức đầu.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân bị giảm thể tích (khởi đầu liều thấp), ăn hạn chế muối nghiêm ngặt, bị tăng K huyết, bị hẹp động mạch hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận của người còn một thận, bệnh động mạch vành tắc nghẽn nặng.

Tiền sử suy gan, suy thận vừa-nặng hoặc chạy thận nhân tạo, cao tuổi, ≤ 18t.: không khuyến cáo.

Khi lái xe/vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Amlodipine

Dược lực:

Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

Dược động học :

Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.
Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.
Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.
Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.
Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

Tác dụng :

Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.
Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

Chỉ định :

Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

Liều lượng - cách dùng:

Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.
Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

Tác dụng phụ

Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.
Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.
Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật - hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.
Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Kavasdin 5

Kavasdin 5

SĐK:VD-20761-14
Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besylat) 5mg

Amlodipin 5 mg

SĐK:VD-31984-19
Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besilat 6,93mg) 5mg

Belidipine

SĐK:VN-21744-19
Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besilat) 5mg

Amdipic 5mg

SĐK:VN-21745-19
Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besilat) 5mg

Caduet

SĐK:VN-21933-19
Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate) 5mg; Alovastatin (dưới dạng Atovastatin calci trihydrate) ...

Amlor

SĐK:VN-21936-19
Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate) 5mg

Thuốc gốc

Ranolazine

Ranolazin

Glyceryl trinitrate

glycerol trinitrate

Irbesartan

Irbersartan

Ciprofibrate

Ciprofibrate

Naftidrofuryl

Naftidrofuryl oxalate.

Glyceryl trinitrat

Glyceryl trinitrate

Ramipril

Ramipril

Clopidogrel

Clopidogrel

Sulodexide

Sulodexide

Dopamine

Dopamine hydrochloride

Amlodipine

Amlodipine

Amlodipine besylate

Amlodipine besylate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn