Epirosa Adults

Epirosa Adults
Dạng bào chế:Dung dịch thụt trực tràng
Đóng gói:Hộp 1 chai 250ml

Thành phần:

Glycerol 5,4ml/7,5ml
SĐK:VN-21705-19
Nhà sản xuất: Lainco, S.A. - TÂY BAN NHA Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Kỳ Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dung dịch thụt trực tràng là dạng xi-rô, đồng nhất, nhờn, có màu vàng trong suốt và rất dễ hút ẩm. Liều dùng duy nhất được đóng trong tuýp dung tích 7,5ml, nắp trắng.

Dược lưc học

Nhóm dược lý: Thuốc nhuận tràng, thụt trực tràng, glycerol, Mã ATC: A06AG04

Glycerol là một tác nhân khử nước thẩm thấu có đặc tính hút ẩm và bôi trơn.

Cơ chế tác động: Glycerol có tác dụng hỗn hợp kích thích và thẩm thấu, nó kích thích trực tiếp phản xạ tốn xuất phân ở đầu dây thần kinh trong trực tràng. Ngoài ra còn tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột, dẫn đến giữ nước trong lòng ruột, làm mềm phân.

Dược động học

Glycerin là thuốc nhuận tràng có tính thẩm thấu cao, dùng đường trực tràng, và thường gây sự tống xuất phân trong vòng 15-30 phút sau khi dùng.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị làm giảm triệu chứng tại chỗ do táo bón tạm thời và không thường xuyên ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng, liều dùng

Thuốc dùng qua đường trực tràng

Liều lượng

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo: 1 tuýp/lần/ngày, dùng mỗi ngày, hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Mỗi tuýp chứa một liều duy nhất sử dụng một lần

Cách dùng

Dùng thuốc khi cần thiết.

Tháo nắp tuýp, để tuýp thẳng đứng theo hướng đầu tuýp và bóp nhẹ để cho ra một vài giọt bôi trơn đầu vòi của tuýp, điều này sẽ giúp dễ chèn đầu tuýp vào trực tràng.

Ở vị trí chỉ định, nhẹ nhàng chèn đầu tuýp vào trong trực tràng tránh để gây tổn thương trực tràng, bóp nhẹ tuýp thuốc đều đặn cho đến khi hết số lượng thuốc yêu cầu. Rút tuýp ra. Bệnh nhân vẫn giữ nguyên tư thế cho đến khi cảm thấy có sự thôi thúc mạnh mẽ ở ruột để đi tiêu.

Trong trường hợp có sự kháng thuốc tại thời điểm dùng thuốc, ngừng dùng thuốc, và đánh giá lại tình trạng lâm sàng bệnh nhân.

Mỗi tuýp có đóng dư lượng thuốc, để đảm bảo liều lượng thích hợp cho một liều dùng do đó khi có lượng thừa sau khi dùng, bỏ bất kỳ thuốc còn thừa sau khi sử dụng.

Nếu có triệu chứng xấu đi hay triệu chứng vẫn tồn tại sau 7 ngày điều trị cần được đánh giá lại tình trạng lâm sàng.

Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Quá liều

Việc lạm dụng thuốc hoặc dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến Hội chứng ruột kích thích (IBS), (triệu chứng hoặc khó chịu bao gồm táo bón, tiêu chảy, co thắt, đầy hơi và buồn nôn). Vì lý do đó mà thuốc này không nên sử dụng theo những tiêu chuẩn của một số loại thuốc khác có sự khác biệt với những tiêu chuẩn được khuyến nghị trừ khi có ý kiến chuyên môn khác.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với glycerol hoặc bất kỳ thanh phần tá dược.

Tình trạng hậu môn trực tràng, viêm đại tràng, bệnh trĩ bị sưng tấy.

Thuốc nhuận tràng bị chống chỉ định ở những bệnh nhân bị chuột rút, buồn nôn, ói mửa, và dấu hiệu viêm ruột thừa, tắc ruột, bệnh viêm ruột cấp tính hoặc bất kỳ tình trạng đau bụng mà không biết được nguyên nhân.

Chống chỉ định ở trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ:

Trong suốt thời gian sử dụng dung dịch thụt trực tràng glycerol, thuốc nhuận tràng, quan sát thấy các tác dụng không mong muốn sau có tần số chưa được thiết lập chính xác như: Ngứa, đau và rát hậu môn.

Các phản ứng quá mẫn với Chamomile (Cúc la Mã, L.) (như viêm da tiếp xúc) là rất hiếm. Ở những bệnh nhân bị dị ứng với họ Cúc (ví dụ Artemisia) phản ứng chéo có thể xảy ra.

Rất hiếm khi có những phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra sau khi sử dụng đường uống (sốc phản vệ, hen suyễn, phù mặt và nổi mề đay)

Trong trường hợp xuất hiện các tác dụng không mong muốn, ngừng điều trị và thông báo cho bác sỹ

Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình điều trị.

Chú ý đề phòng:

Tránh dùng thuốc lâu dài

Nếu thấy máu xuất hiện trong phân hoặc có cảm giác rát nhiều hoặc đau hoặc không có sự tống xuất phân xảy ra; điều trị phải được dừng lại và đánh giá tình trạng lâm sàng.

Không nên sử dụng thuốc này trong hơn 7 ngày trừ khi cần thiết theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Thuốc này chỉ nên sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế ở các bệnh nhân có bệnh tim mạch nghiêm trọng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc này chỉ được sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy

Thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy.

Tương tác thuốc

Chưa được biết đến

Thông tin thành phần Glycerol

Dược lực:
Glycerol là thuốc nhuận tràng thẩm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.
Dược động học :
- Hấp thu: Khi uống, glycerol dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được chuyển hoá nhiều. Dùng đường trực tràng hấp thu kém.
- Chuyển hoá: Glycerol chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. Chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá.
- Thải trừ: thuốc thải trừ qua nước tiểu.
Tác dụng :
Glycerol là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống glycerol làmtăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ các khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.
Glycerol đã được dùng uống làmg iảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp ( thuốc uống Osmoglyn).
Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa.
Glycerol đã được dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.
Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.
Chỉ định :
Ngăn ngừa & giảm hiện tượng mỏi mắt, khô mắt, căng thẳng khi sử dụng máy tính, xem truyền hình, chơi trò chơi điện tử.

Chống táo bón;
Liều lượng - cách dùng:
- Dạng thuốc nhỏ mắt: Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên mắt khi cần.

- Chữa táo bón qua đường trực tràng, mỗi lần dùng 1 liều đơn và không nên dùng thường xuyên, chỉ dùng khi cần thiết và thường không nên dùng quá 1 tuần. Trường hợp dùng trong thời gian dài phải có sự theo dõi của bác sĩ. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi dùng khoảng từ 15 - 30 phút. Nếu thuốc không có tác dụng cũng không nên dùng thêm liều nữa. 
Chống chỉ định :
Quá mẫn với glycerol.
Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.
Khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng.
Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Microclismi 9g

Microclismi 9g

SĐK:VN-17221-13

Lipocithin

SĐK:VN-15649-12

Lipocithin

SĐK:VN-15648-12

Siro ho Atunsyrup

SĐK:VD-5698-08

Microclismi 3g

SĐK:VN-4482-07

Microclismi 9g

SĐK:VN-4483-07

EfTirecTi 59, 53ml/100ml

SĐK:VNB-0014-02

Thuốc gốc

Prucalopride

Prucaloprid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Hesperidin

Hesperidine

Glycerol

Glycerol

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn