Climen

Climen
Dạng bào chế:Viên nén bao
Đóng gói:Hộp 1 vỉ 21 viên (11 viên trắng và 10 viên hồng)

Thành phần:

Viên trắng chứa: Micronised Estradiol valerate 2mg; Viên hồng chứa: Micronised Estradiol valerate; 2mg; Micronised cyproterone acetate 1mg
SĐK:VN-21682-19
Nhà sản xuất: Delpharm Lille SAS - PHÁP Estore>
Nhà đăng ký: Bayer South East Asia Pte., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Sử dụng trong liệu pháp điều trị hormon thay thế (HRT) để điều trị các rối loạn của thời kỳ mãn kinh, những dấu hiệu thoái triển của da và đường niệu sinh dục, trạng thái trầm cảm thời kỳ mãn kinh, những triệu chứng thiếu hụt sau khi ngừng chảy máu kinh. Climen còn điều trị cho các bệnh gây ra chủ yếu do suy giảm các cơ quan sinh dục (giảm năng tuyến sinh dục), sau khi cắt buồng trứng hoặc buồng trứng không hoạt động bình thường (suy giảm chức năng buồng trứng).
Điều trị ngăn ngừa chứng loãng xương thời kỳ sau mãn kinh.
Điều trị rối loạn kinh nguyệt.
Điều trị chứng mất kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng thuốc Climen

Đường uống

Bắt đầu sử dụng Climen:

Nếu bạn vẫn đang có chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng, bạn nên bắt đầu dùng Climen vào ngày thứ 5 của chu kỳ (Ngày ra máu đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt tức là ngày thứ nhất của chu kỳ). 

Những bệnh nhân bị mất kinh hoặc ra máu không đều có thể bắt đầu điều trị bằng Climen ngay theo chỉ định của Bác sĩ miễn là loại trừ được khả năng mang thai.
Mỗi vỉ thuốc dùng cho 21 ngày điều trị; Nên bắt đầu dùng vỉ thuốc mới sau khi đà ngừng uống thuốc 7 ngày. Có nghĩa là bạn bắt đầu vỉ thuốc mới đúng vào ngày bắt đầu của các tuần trước đó.

Nuốt viên thuốc kèm theo một ít nước.

Nên uống thuốc vào một thời điểm cố định hàng ngày.

Liều dùng

Uống viên thuốc màu trắng hàng ngày trong 11 ngày đầu sau đó uống tiếp viên thuốc màu hồng trong 10 ngày sau. Sau 21 ngày uống thuốc sẽ ngừng uống 7 ngày.

Quên uống thuốc
Trong trường hợp quên uống thuốc, cần uống ngay viên thuốc quên đó càng sớm càng tốt. Nếu nhiều hơn 24 giờ, không uống viên thuốc đã quên. Nếu quên uống thuốc trong vài ngay, hiện tượng chảy máu kinh nguyệt bất thường có thể xảy ra.

Hiện tượng ra máu của chiu kỳ kinh nguyệt thường xảy ra trong 7 ngày ngưng uống thuốc, có thể một vài ngày sau khi uống viên thuốc cuối cùng.

Liều dùng cho trẻ em

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Climen không được chỉ định cho trẻ em và trẻ vị thành niên.

Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi

Không có dữ liệu cho thấy cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, ở những phụ nữ từ 65 tuổi trở lên xin xem mục ‘Cảnh báo và thận trọng”.

Liều dùng cho người có bệnh thận và gan

Bệnh nhân suy gan

Chưa có nghiên cứu riêng cho bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định dùng Climen ở những phụ nữ bị suy gan nặng (xem mục Chống chỉ định).

Bệnh nhân suy thận

Chưa có nghiên cứu riêng cho bệnh nhân suy thận. Dữ liệu hiện có không gợi ý đến sự cần thiết phải điều chỉnh liều ở nhóm đối tượng này.

Chống chỉ định:

Không nên bắt đầu sử dụng liệu pháp hormon thay thế nếu bạn đang hoặc đã từng mắc các tỉnh trạng liệt kê dưới đây. Trường hợp các hiện tượng này xuất hiện khi đang sử dụng HRT, bạn phải ngừng uống thuốc ngay lập tức.

Khi có thai hoặc đang cho con bú
Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân;
Ưng thư vú hoặc nghi bị ung thư vú;
Cố hoặc bị nghi có các khối u liên quan đến hormon sinh dục;
Đã bị hay đang bị u gan (lành tính hoặc ác tính) hoặc các bệnh về gan trầm trọng khác;
Bị đau tim đột quỵ trong thời gian gan đây;
Đã hoặc đang mắc chứng nghẽn mạch huyết khối (dạng máu cục) trong mạch máu ở chân (nghẽn mạch huyết khối sâu) hoặc ở phổi (sự tắc mạch phổi);
Nguy cơ cao mắc huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch.
Có triglycerides trong máu (một dạng có mỡ trong máu đặc biệt);
Mần cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Tương tác thuốc:

Nên dừng các phương pháp tránh thai dùng hormone khi bắt đầu liệu pháp hormone thay thế và nên áp dụng các biện pháp tránh thai khác nếu cần thiết.

Tương tác với các thuốc khác

Điều tri dài ngày bằng các thuốc tác động lên men gan (ví dụ một số loại thuốc chống co giật hoặc kháng virus) cố thể làm tăng SỊỊ thanh thải của các hormone sinh dục và làm giảm hiệu quả lâm sàng. Các thuốc tác động đến men gan bao gồm Hydantoins, Barbiturates, Primodone, Carbamazepine và Rifampicin, ngoài ra còn có thể bao gồm Oxcarbazepine, Topiramate, Felbamate và Griseofulvin, Tác dụng lớn nhất của thuốc này đến các men gan chỉ được nhận thấy sau 2 đên 3 tuần và có thể kéo dài đến 4 tuần sau khi ngùng dùng các thuốc nói trên

Một vài trường hợp hiếm, nồng độ Estradiol bị giảm xuống khi sừ dụng đồng thời một số thuốc kháng sinh. (Ví dụ Penicillin hoặc Tetracycline),

Các hoạt chất phải trải qua quá trình tiếp hợp (ví dụ Paracetamol) có thể làm tăng khả dụng sinh học của Estradiol bằng khả năng ức chế cạnh tranh của hệ thống tiếp hợp trong quá trình hấp thu.

Đối với một số trường hợp cụ thể, nhu cầu về thuốc uống chống đái đường hoặc Insulin có thể thay đổi do các ảnh hưởng củà sự đáp ứng dung nạp Glucose.

Tương tác với rượu
Sử dụng rươu trong quá trình điều trị liệu pháp hormone thay thế có thể dẫn đến tăng lượng Estradiol tuần hoàn.

Ảnh hưởng tới các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:

Sử dụng các Steroid sinh dục có thể ảnh hưởng tới các chỉ số sinh hóa ví dụ chức năng gan, chức năng tuyến giáp, chức năng tuyến thượng thận và chức năng, thận, hàm lượng của các protein (chất vận chuyển) trong huyết tương như các globulin gắn kết với Corticosteroids và tỷ lệ Lipid/Lipoprotein, các chỉ sô chuyển hoá Carbonhydrate, chỉ số về đông máu và chảy máu

Tác dụng phụ:

Các tác dụng ngoại ý trầm trọng cố liên quan đến việc sử dụng liệu pháp hormone thay thể cùng như các tnệu chứng khác được đề cập trong mục “Thận trọng và cảnh báo”

Các tác dụng ngoại ý khác cũng được báo cáo ở những phụ nữ sử dụng liệu pháp hormone; thay thế (các nghiên cứu hậu mài), tuy nhiên người ta chưa xác định được rằng chúng có mối liên quan đến thuốc hay không.

Thông thường (1/100-1/10)|Bất thường(<1/100)|Hiếm gặp(>1/10,000-1/1,000)

Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng quá mẫn
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng Tăng cân hoặc giảm cân
Rối loạn tâm thần Trạng thái trầm cảm Lo lắng, tăng hoặc giảm tình dục
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt Đau nửa đầu
Rối loạn thị lực Rối loạn thị lực Không dung nạp với kính áp tròng
Rối loạn tim mạch Tim đập nhanh
Rối loạn hệ tiêu hoá Đau bụng, buồn nôn Đi ngoài Chướng bụng, nôn
Rối loạn da và tổ chức dưới da Phát ban, mẩn ngứa Chứng ban đỏ sẩn cục, mày đay Chứng rậm lông, trứng cá
Rối loạn cơ và khớp Chuột rút

Chú ý đề phòng:

Đây không phải là thuốc ngừa thai.

Trong những trường hợp dùng thuốc này, phải thực hiện tránh thai được bằng các phương pháp không dùng hormon (trừ phương pháp tinh vòng kinh và đo nhiệt độ). Trong trường hợp nghi ngờ có thai, phải ngừng uống thuốc ngạy lập tức cho đến khi nguy cơ có thai được loại bỏ. Trước khi bắt đầu sự dụng liều pháp, cần cân nhắc các điều kiện và nguy cơ được liệt kê dưới đây để quyết định về lợi ích cùng như rủi ro khi điều trị cho bệnh nhân.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Không dung liệu pháp thay thế hormone cho phụ nữ có thai va cho con bú. Nếu có thai trong thời gian sử dụng Climen, nên ngừng điều trị ngay lập tức.

Nghiên cứu dịch tễ trên diện rộng về sử dụng hormone steroid cho thấy sự rủi ro không tăng lên đối với những đứa trẻ sinh ra ở những bà mẹ có sử dụng hormone trước khi có thai cũng như không có biểu hiện sinh quái thai đối với những bà mẹ sử dụng hormone trong thời gian đầu của thai kỳ.

Một lượng nho các hormone sinh dục được bài xuất vào trong sữa mẹ.

Khi đang điều trị bằng liệu pháp này, cần ngưng thuốc ngay lập tức nếu phát hiện chống chỉ định hoặc khi xuất hiện các tình trạng dưới đây:

Xuất hiện lần đầu tiên đau nửa đầu hoặc thỉnh thoảng hay thường xuyên đau đầu trầm trọng hoặc các triệu chứng khác báo trước nguy cơ tắc mạch não.
Sự tái phát của bệnh vàng da tắc mật hoặc ngứa do tắc mạch xuất hiện lần đầu tiên khi đang mang thai hoặc sử dụng các Steroid sinh dục trước đây.
Có tnệu chứng hoặc nghi vấn tắc mạch.
Trong trường hợp các nguy cơ này xuất hiện lần đầu hoặc tái xuất hiện, cần thực hiện phân tích lợi ích cũng như nguy cơ của liệu pháp này đồng thơi cân nhắc khả năng ngừng sử dụng liệu pháp hormon thay thế

Cần cân nhắc tới khả năng tăng cộng hợp nguy cơ huyết khối ở những phụ nữ cố đồng thời nhiều yếu tố nguy cơ hoặc có một yếu tố nguy cơ ở mức độ nặng. Điều này sẽ nghiêm trọng hơn nhiều chứ không chỉ đơn giản là tổng của các yếu tố nguy cơ. Không áp dụng trị liệu thay thế hormon (HRT) cho những trường hợp nguy cơ vượt trội lợi ích.

Nghẽn mạch huyết khối

Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy rằng HRT có thể liên quan đến sự tăng nguy cơ phát triển bệnh huyết tắc tình mạch (VTE), ví dụ như tắc khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch phổi, cần phải cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích của việc dùng thuốc và tư vấn cho bệnh nhân về nguy cơ rủi ro tắc khối tĩnh mạch khi sử dụng HRT ở phụ nữ.

Nhìn chung, những yếu tố rủi ro đối với huyết khối tĩnh mạch có thể được nhận biết bao gồm tiền sử cá nhân, tiền sử gia đình (xảy ra huyết khối tĩnh mạch ở những người cố quan hệ trực tiếp khi tuổi còn trẻ có thể chỉ ra khuynh hướng di truyền) và bệnh béo phì trầm trọng. Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tăng theo tuổi. Không có sự nhất trí về vai trò có thể có của gian ‘tĩnh chất của tùng trường hợp và thời gian bất động, cần phải xem xét đến việc tạm thời ngừng dùng HRT.

Thuyên tắc huyết khối động mạch

Hai thử nghiệm lâm sàng lớn đã được tiến hành khi kết hợp equine estrogen liên hợp (CEE: conjugated equine estrogens) và medroxyprogestogen acetate (MPA), loại hormon được sử dụng trong liệu pháp hormon thay thế cho thấy nguy cơ bệnh mạch vành (CHD: coronary heart disease) có thể tăng nhẹ trong năm đầu tiên sử dụng. Một thử nghiệm lâm sàng với CEE đơn thuần cho thấỵ có khả năng giảm tỉ lệ CHD ờ phụ nữ trong độ tuổi từ 50-59 và hoàn toàn không có lợi ích đối với toàn bộ nhóm dân số tham, gia nghiên cứu. Trong hai thử nghiêm, lâm sàng lớn với CEE đơn trị hoặc kết hợp với MPA, kết quả phụ cho thấy có sự tăng nguy cơ đột quỵ từ 30% đến 40%. Những phát hiện này hiện chưa xác định chắc chắn là có thể mở rộng áp dụng cho các sản phẩm hormon thay ‘thế (HRT: Hormone Replacement Therapy) khác hoặc áp dụng cho các đường dùng khác ngoài đường uống của cùng loại hormone này hay không.

Các bệnh của tủi mật

Estrogen đựợc cho là làm tăng nguy cơ hỉnh thành sỏi mật. Một số phụ nữ cố khả năng mắc các bệnh về túi mật trong thời gian sử dụng liệu pháp Estrogen.

Chứng mất trí nhớ

Các thử nghiệm lâm sàng với liều dùng có chứa CEE cho thấy rất ít khả năng làm tăng nguy cơ mất trí nếu bắt đầu sử dung liệu pháp hormon này ở những phụ nữ trên 65 tuổi. Trong một số nghiên cứu khác cho thấy nguy cơ này có thể giảm nếu điều trị được bắt đầu trong giai đoạn đầu của thời kỳ mãn kinh. Người ta chưa xác định được rằng những phát hiện này có tương tự như đối với các chế phẩm thay thế hormone khác hay không.

Khả năng sinh ung thư:

Ung thư vú

Theo dõi các nghiên cứu và triệu chứng trên lâm sàng cho thấy nguy cơ ung thư vú được chẩn đoán xác định tăng lên ở mức độ vừa phai đối với những phụ nữ đã sử dụng liệu pháp thay thê hormone trong vài năm. Sự phát hiện này có thể là do được chân đoán sớm hơn, dọ tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các khối u có sẵn, hoặc do cả hai. Đánh giá tổng quát mối liên hệ về nguy cơ đối với những trường hợp ung thư vú được chẩn đoán trong hơn 50 nghiên cứu dịch tễ học phần lớn các nghiên cứu được ghi nhận ở từ yếu tố ngụy cơ từ 1 đến 2.

Các nguy cơ cố liên quan tăng theo thời gian điều trị và có thể thấp hơn hoặc không tăng nêu điều trị bằng các sản phẩm chi chứa estrogen.

Hai thử nghiệm ngẫu nhiên đối với CEE đơn thuần hoặc kết hợp lớn với MPA cho thấy nguy cơ tương ưng là 0,77 (95% Cl; 0,59-1.01) hoặc 1,24 (95% Cl; 1,01-1,54) sau 6 năm sử dụng liệu pháp hormone thay thế, Người ta cũng không biết liệu nó có đúng vơi các chế phẩm thay thế hormone khác hay không.

Người ta cũng quan sát thấy nguy cơ ung thư vú đựợc chẩn đoán tăng lên tương tự trong một số trường hợp nhu: quá trình màn kinh tự nhiên diễn ra chậm, uống rượu, hoặc béo phì.

Sự tăng lên này mất đi trong một vài năm sau khi ngưng sư dụng HRT.

Liệu pháp horinon thay thế làm tăng mật độ của hình ảnh chụp tia X quang tuyến vú. Trong một vài trường hợp, điều này có thể làm ảnh hưởng đến sự phát hiện ung thư vú từ hỉnh ảnh chụp tia X quang.

Ung thư nội mạc tử cung:

Sử dụng lâu dài Estrogen đơn thuần có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện tăng sinh nội mạc tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung. Các nghiên cứu cũng đã gợi ý rằng khi điều trị kết hợp với Progestogen sẽ làm giảm nguy cơ tăng sinh và/ hoặc ung thư nội mạc tử cung.

U gan

Trong một số hiếm trường hợp, xuất hiện u gan lành tính và hiếm hơn nữa là u gan ác tính cũng đã được báo cáo sau khi sử dụng các chế phẩm có chứa các hormone có thành phần giống với thuốc sử dụng trong liệu pháp thay thế hormone. Trong một vài trường hợp riêng lẻ có thể xảy ra xuất huyết nặng trọng ổ bụng đe doạ tính mạng bệnh nhân. Nên nghĩ đến khả năng có khối u gan băng các chẩn đoán phân biệt trọng trường hợp có triệu chứng đau vùng bụng trên, gan to hoặc có dấu hiệu chảy máu trong ổ bụng.

Các triệu chứng khác:

Mối liên hệ giữa việc sử dụng HRT và bệnh tăng huyết áp trên lâm sàng chưa được xác định. Hiên tượng tăng nhẹ huyết áp ở những phụ nữ sử dụng HRT cũng đã được báo cáo. Thường hiếm khi có biểu hiện trên lâm sàng. Tuy nhiên, nếu trong một so trường hợp các dấu hiệu tăng huyết áp trên lâm sàng kéo dài liên tục trong thời gian sử dụng HRT, có thể phải ngưng sử dụng thuốc.

Các trường hợp có rối loạn chức năng gan không trầm trọng, bao gồm cả tăng bilirubin trong mậu như hội chứng Dubin- Johnson hoặc hội chứng Rotor, cần phải được theo dõi chặt chẽ và kiểm tra chức năng gan định kỳ. Trong trường hợp các chỉ số về chức nằng gan tăng lền, nên ngưng sử dụng HRT.

Đối với nhưng phụ nữ cố chỉ số triglyceride tăng ở mức độ vừa phải cần đặc biệt theo dõị.

Việc sử dụng HRT đối những phụ nữ này có thể làm tăng thêm chỉ số Triglyceride, cố thể gây nên nguy cơ viêm tuỵ cấp.

Mặc dù sử dụng HRT có thể ảnh hưởng đến sự kháng lại insulin ờ ngoại vi vậ độ dung nạp Glucose, nhìn chung không cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc điều trị tiểu đường trong thời gian sử dụng HRT. Tuy nhiên những phụ nữ mắc bệnh tiểu đường cần được theo dõi cần thận trong thời gian sử dụng HRT. Một số trường hợp nhất định có thể xuất hiện dấu hiệu kích thích hệ estrogenic trong thời gian sử dụng HRT như chảy máu tử cung bất thường. Chảy máu âm đạo bất thường thường xuyên hoặc dai dẳng trong qua trình điều trị có thể là một dấu hiệu để đánh giá tình trạng nội mạc tử cung.

Nếu việc điều trị kinh nguyệt bất thương không có hiệu quả, cần phải áp dụng các chẩn đoán thích hợp để loại trừ các bệnh của các cơ quan khác.

Kích thước của tử cung có thể tăng lên do tác dụng của Estrogen. Nếu xuất hiện dấu hiệu này, nên ngưng sử dụng HRT.

Nếu hiện tượng lạc nội mạc tử cung xuất hiện trở lại trong thời gian điều trị thì nên ngưng sử dụng HRT.

Cần theo dõi y tế chặt chẽ (bao gồm cả định kỳ kiểm tra nồng độ prolactin) ở những bệnh nhân bị tiết prolactin

Hiện tượng sạm da thường rất hiếm khi xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân có tiền sử sạm da trong thai kỳ. Những phụ nữ có xu hướng bị sạm da nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mạt trời hoặc tia cực tim trong thời gian sử dụng HRT.

Các dấu hiệu sau đây cũng đã đươc báo cáo là có thể xảy ra hoặc trở nên xấu đi khi sử dụng HRT. Tuy nhiên, nó không cho thấy có sự liên quan rõ rang đến việc sử dụng HRT, những phụ này cần dược theo dõi chặt chẽ trong thòi gian sử dụng HRT:

Động kinh
Cắc bệnh lành tính ở vú
Hen phế quản
Đau nửa đầu
Porphyrin niệu
Loang xương
Lupus ban đo hệ thống.
Mua vờn nhẹ
Ở những phụ nữ cố hiện tượng phù mạch ngoại sinh do di truyền, Estrogen có thể gây ra hoặc làm trầm họng thêm các triệu chứng phù mạch.

Thăm khám toàn thân:

Cần hỏi, rõ đầy đủ tiền sử bệnh tật của bệnh nhân và tiến hành thăm khám nội khoa trước khi bắt đầu hoặc trước khi tái sử dụng liệu pháp hormone thay thế, thực hiện theo định kỳ những hướng dẫn ở mục chống chỉ định và cảnh báo. Tần suất và tính chất thăm khám này cần phải dựa vào những kinh nghiệm thực tế và áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể tuy nhiên phải bão gồm thăm khám co tử cung, làm tế bào học cổ tử cung, khám bụng, vú và đo huyết áp.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Climen

SĐK:VN-15728-12
Viên màu hồng: Cyproterone acetate 1mg, Estradiol 2mg; Viên màu trắng: Estradiol 2mg;

Glizadinax 80

Glizadinax 80

SĐK:VD-11085-10
Gliclazid (dạng micronised) 80mg

Climen

SĐK:VN-3751-07
Estradiol (viên màu trắng), Estradiol, Cyproterone acetate (viên màu hồng)

Climen

SĐK:VN-6029-01
Viên trắng chứa Estradiol, Viên hồng chứa Estradiol và Cyproterone

Thuốc gốc

Norethisterone

Norethisteron

Ulipristal acetate

Ulipristal acetat

Progesterone

Progesterone

Levothyroxine

Levothyroxin natri

insulin NPH

insulin NPH

Insulin glargine

Insulin glargine

Insulin

Human Insulin

Calcitonin

Calcitonine tổng hợp (từ cá hồi)

Glucagon

Glucagon

Teriparatide

Teriparatide

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn