Dạ dày Trường Phúc

Dạ dày Trường Phúc
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Cao đặc hỗn hợp dược liệu (tương đương với: Chè dây 1,575g; Hương phụ 1,2g; Khương hoàng 1,2g; Bán hạ chế 0,45g; Cam thảo 1,05g; Sinh khương 0,6g; Mộc hương 0,075g; Trần bì 0,15g) 700 mg
SĐK:VD-32591-19
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược thảo Hoàng Thành - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược thảo Hoàng Thành Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Hương phụ

Mô tả:

Hương phụ là một loại cỏ gấu sống lâu năm, cao 20- 60cm, thân rễ phát triển thành củ, tùy theo đất rắn hay xốp củ phát triển to hay nhỏ, ờ vùng bờ biển củ to dài còn gọi là hải hương phụ (hương phụ vùng biển). Lá nhỏ hẹp, ở giữa lưng có gân nổi lên, cứng và bóng, phần dưới lá ôm lây thân cây. Vào tháng 6, trên ngọn cây có 3 đến 8 cụm hoa hình tán màu xám nâu, hoa lưỡng tính, 3 nhị dài chừng 2mm, nhụy có đầu núm chia thành 2 nhánh như lông tơ. Quả 3 cạnh màu xám.
 
Phân bố: 
 
Cỏ gấu mọc hoang ở khắp nơi trên đồng ruộng, ven đường. Tại ven biển, đất cát xốp củ to hơn, dễ đào hơn. Đối với nhà nông, đây là một loại cỏ rất khó tiêu diệt. Chỉ cần sót lại một mẩu thân rễ nhỏ cũng đủ phát triển. Còn thấy mọc những ở nước khác vùng châu Á như Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Inđônêxia.
 
Cây thuốc Hương phụ
 
Bộ phận dùng: Củ, rễ của cây Hương phụ.
 
Thu hái và chế biến:
 
Thường hay đào về mùa xuân, nhưng đào về mùa thu củ chắc và tốt hơn.Sau khi đào toàn cây, người ta phơi cho khô, vun thành đống để đốt, lá và rễ con cháy hết, còn lại củ lấy riêng rửa sạch, phơi hay sấy khô.
 
Thành phần hóa học:

- Hương phụ có từ 0,3 đến 2,8% tinh dầu màu vàng, mùi thơm nhẹ đặc biệt. Thành phần tinh dầu gồm 32% cyperen C^H^, 49% rượu cyperola. Ngoài ra còn có các axit béo, phenol. Trong tinh dầu hương phụ Ấn Độ còn chứa cyperon. Ngoài ra trong hương phụ còn chứa rất nhiều tinh bột.

- Do nguồn gốc hương phụ khác nhau, thành phần tinh dầu của hương phụ cũng không hoàn toàn giống nhau. Trong tinh dầu hương phụ Trung quốc có thành phần chủ yếu là cyperen (độ sôi 104nC/5mm thủy ngân) và izocyperotundone, còn trong tinh dầu hương phụ Nhật bản có thành phẩn chủ yếu là cyperol, cyperenol (độ chảy 94°C) chiếm 49%, cyperen 32% và Ct-cyperon (độ sôi 177°c/20mm thủy ngân), cyperotundon và cyperolon (độ chày 41- 42°C) (Lâm Khải Thọ, 1977, 580).
 
Vị thuốc Hương ph
 
Tính vị: Vị cay, hơi đắng, ngọt, tính bình.
 
Quy kinh: Vào kinh can, tam tiêu.

Tác dụng :

Hành khiếu, khai uất, thông kinh, tiêu sưng giảm đau. Hương phụ dùng sống có tác dụng giải cảm. Ở Ấn Ðộ, người ta cho là nó có tác dụng lợi tiểu, điều kinh, trị giun sán, làm ra mồ hôi, làm se và kích thích.

Chỉ định :

Ðược dùng chữa kinh nguyệt không đều, khi thấy kinh đau bụng, viêm tử cung mạn tính, các bệnh phụ nữ mà trước và sau khi sinh đẻ, chữa đau dạ dày ợ hơi và nước chua, giúp ăn uống mau tiêu, chữa nôn mửa, đau bụng đi lỵ và tiêu chảy.

Còn dùng trị đòn ngã tổn thương, chữa rối loạn của dạ dày và kích thích của ruột.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: 6 – 12 g dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột, thuốc cao hoặc thuốc viên. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.
 
Ðơn thuốc:
 
- Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh, huyết áp cao:
Hương phụ 3 g, Ích mẫu 3 g, Ngải cứu 3 g, Bạch đồng nữ 3 g. Sắc với nước chia làm 3 lần uống trong ngày. Muốn cho kinh nguyệt đều uống đón kinh 10 ngày trước ngày dự đoán có kinh (thuốc hương ngải).

- Chữa kinh nguyệt không đều, kinh đến muộn, bụng dưới đau tức, lúc hành kinh có màu cục tím:

Hương phụ 5 g, Đương quy 10 g, Thược dược 10 g, Xuyên khung 5 g, Ô dược 7 g, Ngải diệp 3 g. sắc nước uống.

- Chữa băng huyết, rong huyết: 

Hương phụ sao đen tán bột, mỗi lần uống 6 g; ngày 2 lần. Nếu có kèm theo mê man, gia thêm bẹ mốc đốt thành than tán bột uống với nước cơm.

- Chữa kinh nguyệt không đều do huyết nhiệt, kinh thường thấy trước kì, lượng huyết nhiều màu sẫm, mùi hôi, đại tiện táo, tiểu tiện đỏ:

Hương phụ (tử chế 12 g), cỏ nhọ nồi 30 g, sinh địa 16 g, cỏ roi ngựa 25 g, Ích mẫu16 g, rau má tươi 30 g, ngưu tất 12 g. Sắc nước uống ngày một thang. 

-   Chữa đau bụng nôn mửa:

Hương phụ, Riềng, Gừng khô, mỗi vị lượng bằng nhau, tán thành bột nhỏ, mỗi lần uống 6 g, ngày 3 lần.

Thông tin thành phần Khương hoàng

Mô tả:

Khương hoàng ( nghệ ) là một loại cỏ cao 0,60m đến 1m.Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hơi dẹt, khi bẻ hoặc cắt ngang có màu vàng cam sẫm. Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt đều nhẵn dài tới 45cm, rộng tới 18 cm. Cuống lá có bẹ. Cụm hoa mọc từ giữa các lá lên, thành hình nón thưa, lá bắc hữu thụ khum hình máng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt, lá bắc bất thụ hẹp hơn, màu hơi tím nhạt. Tràng có phiến, cánh hoa ngoài màu xanh lục vàng nhạt, chia thành ba thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa trong cũng chia ba thùy, 2 thùy hai bên đứng và phẳng, thùy dưới hõm thành máng sâu. Quả nang 3 ngăn, mở bằng 3 van.Hạt có áo hạt.

Dược Liệu Khương hoàng 

 Thành phần chủ yếu:

- Chất Khương hoàng tố ( chất màu curcumin 0,3%)

- Tinh dầu 1 - 5% là hoạt chất của Nghệ gồm 25% cacbua tecpenic, chủ yếu là zingiberen và 65% cetonsesquitecpenic, các chất turmeron. Các chất màu vàng gọi chung là curcumin gồm có curcumin I, II, .

- Ngoài ra còn có tinh bột, canxi oxalat, chất béo.

Thu hoạch: Mùa thu, đông đào, rửa sạch, nấu chín đến thấm tim là độ, phơi khô, đánh bỏ vỏ ngoài, lại phơi khô.

Bào chế: Ngâm nước, rửa sạch, vớt ra phơi, khi ẩm thì cắt ra từng miếng để dùng dần.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Khương hoàng là phần thân rễ to hình thoi, hai đầu hơi nhọn, ở giữa mập, dài 1-3,3cm, đường kính ở giữa 0,2-0,5cm. Mặt ngoài mầu vàng tro hoặc nâu nhạt, có vằn nhăn nhỏ mầu trắng tro và những chấm nhỏ lõm xuống rất rõ. Một đầu có vết bị bẻ gẫy, mầu vàng tươi, còn đầu kia hơi nhọn. Chất cứng chắc, mặt gẫy ngang phẳng, bóng, sáng, chất cứng như sừng, mầu vàng chanh hoặc vàng da cam. Giữa có một đốm tròn mầu nhạt, hơi có mùi thơm của Gừng, vị cay, đắng (Dược Tài Học).

Vị thuốc Khương hoàng

Tính vị:

– Trung dược học: Cay, đắng, ấm.

– Đường bản thảo: Vị cay đắng, đại hàn, không độc.

– Bản thảo thập di: Vị cay, ấm, không độc.

– Lý Cảo: Vị đắng ngọt cay, đại hàn, không độc.

– Đông y bảo giám: Tính nhiệt, vị cay đắng, không độc.

Quy kinh:

– Trung dược học: Vào kinh Can, Tỳ.

– Cương mục: Vào Tâm, Tỳ.

– Lôi công bào chế dược tính giải: Vào 2 kinh Tâm, Phế.

– Bản thảo kinh sơ: Vào Túc thái âm, Quyết âm.



Chỉ định :

Công năng: Hành khí, phá huyết ứ, thông kinh, chỉ thống, tiêu mủ, sinh cơ.

Tác dụng của Khương hoàng:

+ Tác dụng phục hồi sức khỏe cho phụ nữ sau sinh, bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng mà nó còn có hiệu quả mạnh mẽ lên hầu hết các bệnh mạn tính như: ung thư, các bệnh tim mạch, gan mật, Alzheimer, mỡ máu…

+ Trong đông y, Khương hoàng dùng để chữa dạ dày, chữa vết thương lở loét, hoặc là trường hợp phụ nữ sau khi sinh khí huyết kém, da dẻ không được tươi sáng, hồng hào. Nhiều người đã dùng bột nghệ bôi khắp cơ thể, giúp cho da đàn hồi tốt và khí huyết lưu thông.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng và cách dùng: Sắc uống 3 ~ 10g. 

Dùng ngoài liều lượng tùy theo bệnh lý

Bài thuốc:

+ Kinh nguyệt không đều: Khương hoàng, xuyên khung, đào nhân, mỗi vị 8g; ích mẫu, kê huyết đằng, mỗi vị 16g; sinh địa 12g. Sắc uống ngày một thang. Uống liền 2 - 3 tuần, trước khi có kinh. Uống vài ba liệu trình cho đến khi các triệu chứng ổn định.

+ Trướng bụng, đau bụng: Khương hoàng hoặc uất kim, hương phụ, sài hồ, đồng lượng 9 - 12g. Sắc uống hoặc làm thuốc bột, ngày một thang, uống trước bữa ăn 1 - 1,5 giờ.

+ Viêm gan virus cấp tính: Khương hoàng 12g; nhân trần, bồ công anh, bạch mao căn mỗi vị 40g; chi tử 16g; đại hoàng, hoàng liên mỗi vị 9g. Sắc uống, ngày một thang, chia 3 lần, trước bữa ăn. Uống liền 3 - 4 tuần lễ.

+ Trị đau dạ dày: Khương hoàng rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô sau đó tán thành bột mịn hòa cùng với mật ong, viên lại thành những viên nhỏ. Mỗi ngày dùng một ít và dùng liên tục trong vòng 1 tháng sẽ giúp bạn hết bị đau dạ dày.

+ Mụn nhọt: Khương hoàng 100g, củ ráy dại 150g, dầu vừng 150g, nhựa thông, sáp ong 70g. Khương hoàng và củ ráy gọt vỏ, thái mỏng, giã nát. Cho hỗn hợp này vào dầu vừng nấu nhừ. Lọc bỏ bã, thêm nhựa thông, sáp ong vào đun nóng cho tan, quấy đều để nguội, phết lên giấy bản, dán vào mụn nhọt.

Chống chỉ định :

– Trung dược học: Người huyết hư không khí trệ huyết ứ dùng thận trọng, phụ nữ có thai kỳ dùng.

– Bản thảo kinh sơ: Phàm bệnh do huyết hư cánh tay đau, huyết hư bụng đau, mà không phải ứ huyết ngưng trệ, khí tố thượng nghịch gây trướng, chớ dùng nhầm vì sẽ gây tổn thương phần huyết, khiến bệnh chuyển nặng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Hoàn an thai Foripharrm

SĐK:VD-33173-19
Mỗi túi 5g chứa:Hoài sơn 600g;Thục địa 400g; Trữ ma căn 400g; Ngải cứu 400g; Tô ngạnh 210g; Tục đoạn ...

Ích mẫu TW3

SĐK:VD-33176-19
Cao đặc ích mẫu (tương đương 1,28g ích mẫu) 171mg; Hương phụ chế 400g; Cao đặc Ngải cứu (tương đương ...

Giải cảm

SĐK:VD-33195-19
Bột Xuyên khung0,1 g; Bột Bạch chỉ 0,1g; Bột Hưong phụ 0,03g; Cao đặc Hương phụ (tương đương 0 ...

Ích mẫu-Medi

SĐK:VD-33478-19
Cao khô hỗn hợp dược liệu (tương đương với: Ích mẫu 4000 mg, Hương phụ 1250 mg, Ngải cứu 1000 mg) 50 ...

Cảm xuyên hương

SĐK:VD-33855-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu 36 mg tương ứng với các dược liệu: Xuyên khung 170 mg; Hương phụ 190 mg; C ...

Giải cảm Nhất Nhất

SĐK:VD-33865-19
Mỗi 460mg cao khô hỗn hợp dược liệu chứa Cam thảo 230,4mg; Hương phụ 494mg; Phòng phong 329 ...

Thuốc gốc

Pimecrolimus

Pimecrolimus

Ursodiol

Ursodiol

Aescin

Aescine

Lá Bạch quả

Cao khô lá bạch quả

Obinutuzumab

obinutuzumab

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Tacrolimus

Tacrolimus

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn