Cao lỏng PQA ho hen

Cao lỏng PQA ho hen
Dạng bào chế:Cao lỏng
Đóng gói:Chai 30ml; 60ml; 90ml; 125ml. Hộp 1 chai + 1 cốc đong; Hộp 10 ống, 15 ống, 20 ống, 25 ống, 50 ống x 5ml. Hộp 10 ống, 15 ống, 20 ống, 25 ống, 50 ống x 10 ml

Thành phần:

Mỗi 5ml chứa: Cao lỏng hỗn hợp dược liệu (1,8:1) tương đương với Ma hoàng 2,25g; Quế chi 1,50g; Hạnh nhân 2,25g; Chích cam thảo 0,75g) 3,75g
SĐK:VD-32579-19
Nhà sản xuất: Công ty CPDP PQA - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty CPDP PQA Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Quế chi

Mô tả:

Quế là cây thân gỗ cao 10-15m, phân cành nhiều, có vỏ dày và sù sì. Lá mọc đối, hình trái xoan thuôn, nguyên, nhọn, dài 10-18cm, rộng 4-5cm, có 3 gân chính rõ. Cụm hoa là những xim có hoa đều, màu trắng, đế hoa dạng chén, trên mép chén dính các mảnh bao hoa và các nhị; bầu 1 ô chứa 1 noãn ở gốc đáy chén. Quả mọng, dài 1-1,5cm, màu đen. Quế ra hoa tháng 1-3, quả tháng 8-9.

Ở nước ta, Quế mọc hoang và được trồng từ Nghệ An trở vào Côn Sơn, Phú Quốc, nhưng tốt nhất là Quế Thanh Hóa. Ngoài ra, quế còn phân bố ở Tây Ấn Ðộ, Xri Lanca và được trồng ở nhiều xứ nhiệt đới khác.

Thu hái, sơ chế: Thu vào mùa xuân, phơi khô trong bóng râm hoặc ngoài nắng, cắt thành lát mỏng hoặc miếng.

Tính vị: Vị ngọt, cay, tính đại nhiệt.

Quy kinh: Vào hai kinh Can và Thận.

Thành phần hóa học: Cinnamic aldehyde, cinnamic acid, cinnamyl acetate

Tác dụng :

Thông kinh, tán hàn, ôn huyết, hành khí

Chỉ định :

- Ngoại cảm phong hàn dùng Quế chi với Ma hoàng để phát hãn, giải cảm như trong bài Ma Hoàng Thang. Y học hiện đại tìm ra rằng nước sắc của quế có tính kháng một số loại khuẩn bệnh cúm. 

- Hành kinh bị đau dùng Quế chi thể ấm huyết, tán ứ, hành khí.

- Thể phong hàn của hội chứng hư biểu biểu hiện như ra mồ hôi, sợ gió, sốt dùng Quế chi với Bạch thược trong bài Quế chi Thang. 

- Ðau khớp do nhiễm phong, hàn và thấp biểu hiện như đau các khớp, chân tay, vai và lưng dùng Quế chi với Phụ tử. 

- Tâm Tỳ dương hư biểu hiện như trống ngực, phù và thở nông dùng Quế chi với Phục linh và Bạch truật. 

- Dương suy ở ngực biểu hiện như đau ngực, trống ngực hoặc rối loạn nhịp tim dùng Quế chi với Giới bạch, Qua lâu, Đào nhân, Mẫu đơn bì và Phục linh trong bài Quế chi Phục Linh Thang.
 

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: 3 - 9g

Chống chỉ định :

Không phải hư hàn không nên dùng. Thận trọng khi dùng Quế chi cho thai phụ.

Thông tin thành phần Hạnh nhân

Mô tả:

Hạnh nhân tức là hạt khô của quả của cây Mơ, cao khoảng 5-10m. Hoa màu hồng nhạt gồm 5 cánh. Hoa thường nở rộ vào mùa xuân, rất đẹp.Quả hạnh nhân khi chín được thu hái vào, sau đó bỏ vỏ và thịt quả lấy hạt phơi khô. Hạnh nhân có hai loại: khổ hạnh nhân (nhân hạt mơ đắng) hay được dùng và cam hạnh nhân (nhân hạt mơ ngọt). 

Địa lý: 

Mọc hoang và được trồng nhiều ở nước ta, nhiều nhất là các tỉnh Hà sơn bình (Mỹ đức), Hà nam ninh (huyện Kim bảng), Thanh hóa, Nghệ an, Hà tỉnh, Trung quốc, Armenia, Nhật bản cũng có cây Mơ.

Bộ phận dùng: Hạt.

Tính vị: Vị đắng, hơi ấm và hơi độc.

Thu hái, sơ chế: Hạt được thu hái sau khi hạnh nhân chín vào mùa hè, phơi khô và được nghiền thành các mảnh.

Nơi tác dụng: Phổi và đại tràng.

Tác dụng của Hạnh nhân: Trị ho, giảm hen, và nhuận tràng.

Chỉ định :

- Ho do tác nhân phong ngoại sinh và nhiệt: dùng phối hợp với tang diệp, cúc hoa dưới dạng tang cúc ẩm.

- Ho do loạn chức năng phổi do khô và nhiệt: dùng phối hợp với tang diệp, xuyên bối mẫu và sa sâm dưới dạng tang hạnh thang.

- Ho và hen do tích nhiệt ở phổi: dùng phối hợp với thạch cao và ma hoàng dưới dạng ma hạnh thạch cam thang.

- Táo bón do khô ruột: dùng phối hợp với hoạt ma nhân và đương quy dưới dạng nhuận tràng hoàn.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: 3-10g

Bài thuốc:

+ Chữa ho, hen suyễn, cảm mạo do lạnh (phong hàn): Khổ hạnh nhân, tô diệp, cát cánh, chỉ xác, quất bì, gừng sống, pháp bán hạ, đại táo mỗi vị 8g; phục linh, tiền hồ mỗi vị 12g. Sắc uống.

+ Chữa táo bón ở người già và phụ nữ sau đẻ: Hạnh nhân, bá tử nhân, hỏa ma nhân mỗi vị 12g. Sắc uống.

Chống chỉ định :

Dược liệu này hơi độc vì vậy cần tránh quá liều. Thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi.
Kiêng kỵ: Không dùng cho ho do tạng phủ hư nhược, Phế có nhiệt đờm mà không có suyễn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Siro ho Frencerol

SĐK:VD-32901-19
Mỗi 75ml cao hỗn hợp dược liệu chứa: Ma hoàng 20g; Khổ hạnh nhân 20g; Quế chi 15g; Cam thảo 10g

Bổ thận dương

SĐK:V191-H06-19
Mỗi chai 45g chứa hỗn hợp: Bột dược liệu (tương đương với: Thục địa 8,7g; Sơn thù 4,3g; Hoài Sơn 4 ...

Hoàn phong thấp

SĐK:VD-31656-19
Mỗi 1 viên (10g) chứa: Hy thiêm 1,58g; Ngưu tất 1,35g; Quế chi 0,32g; Cẩu tích 1,13g; Sinh địa 0 ...

Việt dược trị ho

SĐK:VD-32361-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu (tương ứng Ma hoàng 2g, Hạnh nhân 2g, Quế chi 1,5g, Cam thảo 1g) 0,325 g

Dưỡng khớp đông dược việt

SĐK:VD-29904-18
Hà thủ ô đỏ 150mg; Cỏ xước 150mg; Ba kích 150mg; Thiên niên kiện 150mg; Trinh nữ 150mg; Đảng sâm 200 ...

Ho hen TW3

Ho hen TW3

SĐK:V246-H01-13
Ma hoàng (Herba Ephedrae) 26,67 g; Quế chi (Ramulus Cinnamomi) 20,0 g; Khổ hạnh nhân (Semen Armenia ...

Thuốc gốc

Mật ong

mật ong

Pitavastatin

Pitavastatin calci hydrat

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Levocarnitin

Levocarnitine

Pamabrom

pamabrom

Cefotiam

Cefotiam HCl

Lactase

Lactase

Bromelain

Bromelain

Cellulase

Cellulase

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Đảng sâm

Codonopsis pilosula (Franch) Nannf.

Collagen

Collagen

Inulin

Inulin

Chondroitin

Chondroitin Sulfate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn