Wzitamy

Wzitamy
Nhóm sản phẩm: Thuốc phụ khoa
Dạng bào chế:Viên nén đặt âm đạo
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 6 viên; Hộp 1 lọ x 10 viên.

Thành phần:

Metronidazol 500mg; Clotrimazol 100mg
SĐK:VD-32528-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Tamy - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Viên đặt âm đạo được chỉ định điều trị các bệnh do nhiễm nấm âm đạo.
Metronidazole có trong thành phần thuốc, được chỉ định điều trị tại chỗ trong các trường hợp viêm âm đạo do nhiễm khuẩn như: haemophilus vaginitis, Gardenia vaginitis, Corynebacterium vaginitis, các chủng vaginitis không điển hình, hoặc nhiễm vi khuẩn kị khí.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng đặt âm đạo mỗi tối 1 viên lúc đi ngủ trong 6 đêm liên tục. Nếu cần, có thể lặp lại việc điều trị này trong 12 đêm liên tục.

Quá liều

Clotrimazole: 

Ngưng trị liệu.

Metronidazole: Những dấu hiệu lâm sàng khi quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, mất điều hòa, tai biến mạch máu và thần kinh ngoại biên. Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều metronidazole, áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân khi cần thiết. Nếu bệnh nhân không tự nôn mửa được, gây nôn hoặc rửa dạ dày được chỉ định khi quá liều qua đường uống, than hoạt tính và thuốc tẩy nhẹ cũng có thể được sử dụng. Diazepam hoặc phenytoin có thể được dùng để hạn chế những tai biến.

Khuyến cáo

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin. Chỉ định theo sự chỉ định của bác sỹ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định:

Clotrimazole: Clotrimazole bị chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
Metronidazole: bị chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc hoặc với những dẫn xuất nitro-imidazol khác.

Tương tác thuốc:

Clotrimazole: Những chế phẩm đặt âm đạo clotrimazole có thể làm giảm hiệu lực của những dụng cụ tránh thai bằng nhựa mủ.

Metronidazole: Đã ảnh hưởng đến disulfiram và những bệnh nhân đã được báo cáo là có những triệu chứng như đau đau bụng, buồn nôn, nôn, đỏ măt, nhức đầu và đau bụng nếu uống rượu trong thời gian điều trị. Rối loạn tâm thần hoặc có thể làm nặng thêm những trạng thái thần kinh khi dùng đồng thời disulfiram và metronidazole. Sử dụng các chất sinh ra enzym tiểu thề trong gan như phenobarbitone và phenytoin sẽ làm giảm nửa đời thải trừ và làm tăng sự chuyển hóa của metronidazole. Dù những thuốc như cimetidin làm giảm enzyme tiểu thề trong gan, nhưng có tác dụng kéo dài nửa đời thải trừ và làm giảm độ thanh thải trong huyết tương của metronidazole. Metronidazole cũng đã được báo cáo là có khả năng làm tăng tác dụng chống đông máu của những thuốc chống đông máu coumarin và kéo dài thời gian prothrombin.

Tác dụng phụ:

Clotrimazole: Phần lớn những tác dụng phụ thông thường được ghi nhận khi kết hợp với clotrimazole là: đỏ tại chỗ dùng thuốc, có cảm giác bị châm chích, kích ứng da, tróc da, sưng phù, ngứa, phát ban hay nóng rát bề mặt nơi dùng thuốc.

Metronidazole: Hãy ngưng dùng viên đặt âm đạo metronidazole và nên khẩn cấp tìm sự chăm sóc về y khoa nếu bạn cảm thấy bị một phản ứng dị ứng sau đây( hơi thở ngắn, khô họng, phù mồi, mặt, viêm lưỡi, hoặc phát ban)
Mặc khác, những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể có khả năng xảy ra nhiều hơn. Những tác dụng đó là nóng rát âm đạo, ngứa, kích ứng, buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị khó chịu, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Chú ý đề phòng:

Clotrimazole: Hãy dùng thuốc này trong suốt thời gian được bác sĩ chỉ định hoặc khuyến cáo dù cho bạn cảm thấy bệnh thuyên giảm. Các triệu chứng của bạn có thể được cải thiện trước khi hiện tượng nhiễm nấm hoàn toàn được chữa khỏi.
Khả năng gây ung thư, đột biến và suy giảm khả năng sinh sản:
Một nghiên cứu dùng thuốc clotrimazole qua đường uống ở chuột cống trong 18 tháng, không có bất kỳ một phát hiện nào về tác dụng gây ung thư của thuốc.
Trong những thử nghiệm về khả năng gây đột biến, nhiễm sắc thể của bó sinh tinh trên chuột đồng Trung Quốc, trước khi thử nghiệm, những con chuột đồng này đã được cho uống 5 liều clotrimazole 100mg/kg trọng lượng thân thể để khảo sát sự thay đổi cấu trúc trong thời gian phân bào. Những kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng clotrimazole không có tác dụng gây suy giảm khả năng sinh sản.

Thông tin thành phần Metronidazole

Dược lực:

Metronidazole là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole.

Dược động học :

- Hấp thu: Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau. Ðộ khả dụng sinh học khi uống là 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Phân bố:Khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nồng độ huyết thanh tối đa đạt trung bình 10mcg/ml.Thời gian bán hủy huyết thanh: 8-10 giờ. Ít liên kết với protein huyết tương: < 20%. Thể tích phân bố cao, khoảng 40 lít (hoặc 0,65 lít/kg). Khuếch tán nhanh, mạnh, với nồng độ ở phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo gần bằng nồng độ huyết thanh.
Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.
- Chuyển hóa sinh học: Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan, bị oxyde hóa cho ra 2 chất chuyển hóa chính:
+ Chất chuyển hóa alcohol, là chất chuyển hóa chính, có tác dụng diệt vi khuẩn kỵ khí (khoảng 30% so với metronidazole), thời gian bán hủy: 11 giờ.
+ Chất chuyển hóa acid, có tác dụng diệt khuẩn khoảng 5% so với metronidazole.
- Bài tiết: Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Ít bài tiết qua phân. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu do metronidazole và các chất chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều dùng.

Tác dụng :

Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.
Thuốc còn có tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol: Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin. Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.

Chỉ định :

- Bệnh do amip. 
- Bệnh đường niệu-sinh dục do trichomonas. 
- Viêm âm đạo không đặc hiệu. 
- Bệnh do Giardia intestinalis. 
- Ðiều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật. 
- Ðiều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao. 
- Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.

Liều lượng - cách dùng:

Bệnh amip:
Người lớn: 1,5g/ngày, chia làm 3 lần.
Trẻ em: 30-40mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
Trong bệnh amip ở gan, ở giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng metronidazole.
Ðiều trị liên tục trong 7 ngày.
Bệnh do trichomonas:
- Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày: 500mg/ngày, chia làm 2 lần, và đặt thêm 1 viên trứng vào buổi tối. Cần điều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục, ngay cả khi không có triệu chứng bệnh.
- Ở nam giới (viêm niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc 500mg/ngày chia làm 2 lần, uống trong 10 ngày.
Rất hiếm khi cần phải tăng liều đến 750 mg hoặc 1g/ngày.
Bệnh do Giardia intestinalis: điều trị liên tục trong 5 ngày.
- Người lớn: 750mg - 1g/ngày.
- Trẻ em:
+ từ 10 đến 15 tuổi: 500mg/ngày;
+ từ 5 đến 10 tuổi: 375mg/ngày;
+ từ 2 đến 5 tuổi: 250mg/ngày.
Viêm âm đạo không đặc hiệu:
- 500mg, 2lần/ngày, uống trong 7 ngày. Ðiều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục.
- Trong một số trường hợp viêm âm đạo, có thể kết hợp uống và đặt tại chỗ 1 viên trứng/ngày.
Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí: (điều trị đầu tay hoặc chuyển tiếp)
- Người lớn: 1-1,5g/ngày.
- Trẻ em: 20-30mg/kg/ngày.
Dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật:
Metronidazole được dùng phối hợp với một thuốc có tác động trên vi khuẩn đường ruột.
- Người lớn: 500mg mỗi 8 giờ, bắt đầu dùng thuốc 48 giờ trước khi phẫu thuật, liều cuối cùng 12 giờ sau phẫu thuật.
- Trẻ em: 20 đến 30mg/kg/ngày, cùng phác đồ như người lớn.

Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với imidazole.
Bệnh nhân động kinh.
Rối loạn đông máu.
Người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú.

Tác dụng phụ

Hiếm, tuy nhiên đôi khi cũng được ghi nhận:
Rối loạn nhẹ đường tiêu hóa: buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.
Ngoại lệ:
- Những phản ứng ở da-niêm mạc: nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng;
- Những dấu hiệu thần kinh-tâm thần: nhức đầu. chóng mặt, lẫn, co giật;
- Viêm tụy, hồi phục khi ngưng điều trị.
- Giảm bạch cầu.
- Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, các triệu chứng này luôn luôn giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.
Ngoài ra, nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ do các sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc.

Thông tin thành phần Clotrimazole

Dược lực:

Clotrimazole là một dẫn chất tổng hợp của imidazole và có cấu trúc hóa học gần giống với miconazole.

Dược động học :

Thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Nồng độ tối đa ở tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông.
Sau khi bôi tại chỗ da lành hay da bị tổn thương, 0,1-0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1ng/ml).
Nghiên cứu dùng thuốc bằng đường uống (là đường ít dùng trong thực tế điều trị) và đường bôi âm đạo cho thấy thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan trước khi có ảnh hưởng toàn thân. 50% lượng clotrimazole và chuyển hóa chất của thuốc trong huyết thanh gắn với albumine huyết tương. Hàm lượng cả hai đạt đỉnh cao nhất trong vòng 2-6 giờ sau một liều uống. Nồng độ này giảm dần trong khi tiếp tục dùng thuốc. Clotrimazole ở liều uống thấp 7mg/kg/ngày kích thích khả năng oxy hóa của gan làm gia tăng sự chuyển hóa của chính nó. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường mật và đường tiểu với chỉ 1% ở dạng hoạt động. Chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ hay có chuyển vận qua nhau thai hay không. Sau một liều uống, 10% được thải qua nước tiểu sau 24 giờ, 25% trong 6 ngày.

Tác dụng :

Thuốc có tính kháng nấm phổ rộng được bào chế dưới dạng bôi ngoài da, có khả năng ức chế sự phát triển của hầu hết các loại vi nấm gây bệnh ở người loại dermatophytes, nấm men và Malassezia furfur. Clotrimazole cho hoạt tính kìm vi nấm và diệt vi nấm in vitro chống lại các chủng phân lập của Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Mycrosporum canis và Candida species, kể cả Candida albicans. Không có tình trạng đề kháng bước đơn hay đa với clotrimazole phát triển khi đang điều trị C. albicans và T. mentagrophytes. Calcrem cũng có tác dụng chống lại một số vi khuẩn Gram dương đặc biệt là Staphylococcus và chống lại Trichomonas.
Giống như các imidazole khác, thuốc tác động lên tính thẩm thấu của vách tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên các lipide của màng. Ở liều điều trị, thuốc ức chế sự tổng hợp ergostérol của vách tế bào, nhưng ở nồng độ cao hơn, thuốc còn có thêm một cơ chế khác nữa gây hủy hoại màng mà không có liên quan gì đến sự tổng hợp stérol, đến nay chưa rõ cơ chế đó. Có tác giả nêu clotrimazole có tác dụng ức chế tổng hợp acide nhân, làm rối loạn chuyển hóa lipide, polysaccharide gây tổn thương màng tế bào và làm tăng tính thấm các màng phospholipide của lysosome của tế bào vi nấm.
Clotrimazole không gây quái thai cho chuột cống, chuột nhắt hay thỏ. Liều cao đường uống có dấu hiệu độc cho thai ở chuột cống. Không có báo cáo nào về khả năng gây ung thư của thuốc.

Chỉ định :

Ðiều trị tại chỗ tinea pedis (nấm da chân, nấm kẽ), tinea cruris (nấm bẹn), tinea corporis (nấm da thân, lác đồng tiền) do T. rubrum, T. mentagrophytes, E. floccosum và M. canis; bệnh Candida do C. albicans và tinea versicolor (lang ben) do M. furfur. Thuốc cũng có tác dụng trong một số trường hợp nhiễm trùng da không do vi nấm như erythrasma do Corynebacterium minutissimum.

Liều lượng - cách dùng:

Sau khi rửa sạch vùng da bệnh, bôi một lớp mỏng thuốc, chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bệnh và rộng ra vùng xung quanh. Hai lần mỗi ngày, sáng và tối, liên tục cho đến một tháng hoặc tối thiểu hai tuần sau khi sạch các triệu chứng để ngừa tái phát. Tránh làm trầy xướt da trước khi bôi thuốc. Cần giữ vùng da bệnh sạch và khô, kết hợp với vệ sinh cá nhân và môi trường.
Triệu chứng lâm sàng thường được cải thiện, giảm ngứa trong vòng tuần đầu tiên.
Dù triệu chứng có thể chỉ mới bớt cũng tránh ngưng giữa chừng mà nên tiếp tục dùng thuốc cho đến hết liệu trình.
Nếu không thấy cải thiện triệu chứng sau 4 tuần cần xem lại chẩn đoán hay đổi thuốc khác. Ngưng sử dụng nếu bệnh trở nên tệ hơn, hay nếu có kích ứng.
Với tổn thương có nhiều vảy, chất tiết, mủ, dịch bẩn nên làm sạch trước khi bôi thuốc và tránh băng hay đắp kín.

Chống chỉ định :

Tăng cảm đối với clotrimazole hay imidazole bôi tại chỗ.

Tác dụng phụ

Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ; cảm giác châm chích; nổi mụn nước; tróc da; phù; ngứa; mề đay; cảm giác rát phỏng; kích ứng da tổng quát, nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Fastgynax

Fastgynax

SĐK:VD-10371-10
Metronidazol 500mg, nystatin 100.000UI, neomycin 65.000 IU

Lady-Gynax

SĐK:VD3-22-19
Metronidazol 200mg; Cloramphenicol 80mg; Dexamethason acetat 0,5mg; Nystatin 100.000 IU

Venozyl

SĐK:VD-32533-19
Metronidazol 500mg; Neomycin 65.000IU; Nystatin 100.000IU

Eu Tekynan

SĐK:VD-32554-19
Metronidazol 500mg; Neomycin sulfat 65.000IU; Nystatin 100.000IU

Metti-M

SĐK:VD-32581-19
Clotrimazol 100mg; Metronidazol 500mg

Neonan-Meyer

SĐK:VD-32582-19
Metronidazole 500mg; Neomycin sulfat 65000IU; Nystatin 100000 IU

Thuốc gốc

Mannitol

D-Mannitol

Tazobactam

Tazobactam

Hyaluronate

Sodium hyaluronate

BRIZO-EYE 1%

Brinzolamide 50mg

Tazarotene

Tazaroten

Papaverine hydrochloride

Papaverin hydroclorid

Exemestane

Exemestane

Midazolam

Midazolam

Eribulin

Eribulin mesylat

Fulvestrant

Fulvestrant

Metronidazole

Metronidazole

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn