Ocedio 160/25

Ocedio 160/25
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén phân tán
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-PVC); Hộp 5 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-nhôm)

Thành phần:

SĐK:VD-32175-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa Dược Việt Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần O2Pharm Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp.

Giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các vấn đề về thận.

Thuốc cũng có thể dùng để điều trị suy tim.

Liều lượng - Cách dùng

Liều khởi đầu: 1 viên nén (160 mg – 25 mg) mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: chỉnh liều dùng khi cần thiết (mỗi 1-2 tuần) đến liều tối đa 2 viên (320 mg-50 mg) uống mỗi ngày một lần.

Chống chỉ định:


Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ nghiêm trọng như:

Đau mắt, vấn đề về thị giác;
Cảm giác mất ý thức;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
Suy nhược, tăng khát nước, chán ăn, nôn mửa, tim đập mạnh hoặc đánh trống ngực;
Sưng tấy, tăng cân, cảm thấy hơi thở ngắn;
Vàng da (hoặc mắt);
Khô miệng, tăng khát nước, buồn ngủ, cảm giác bồn chồn, lẫn lộn, đi tiểu nhiều, nhịp tim nhanh, ngất xỉu hoặc động kinh (co giật).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

Đau bụng, tiêu chảy;
Đau lưng;
Nhức đầu, cảm giác mệt mỏi, chóng mặt;
Phát ban da;
Nghẹt mũi, đau họng;
Ho khan.

Chú ý đề phòng:

Lưu ý trước khi dùng

Tốt nhất cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho con bú….

Lưu ý dùng thuốc Meyervasid F khi đang mang thai

Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai.

Thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Thông tin thành phần Valsartan

Dược lực:

Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.
Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

Dược động học :

- Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a < 1 giờ và t1/2b khoảng 9 giờ). thức ăn làm giảm hấp thu thuốc( khoảng 46%).
- Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ cũng như nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.
- Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá ở gan.
- Thải trừ: qua thận.

Chỉ định :

Ðiều trị tăng huyết áp.
Ðiều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.
Ðối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim. Valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.

Liều lượng - cách dùng:

Cao huyết áp:
Liều được khuyến cáo của Valsartan là 80mg/1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật.
Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Suy tim:
Liều ban đầu được khuyến cáo của Valsartan là 40mg/2 lần/ngày. Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg nhưng phải chia liều.
Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Hạ huyết áp.
Hẹp động mạch chủ năng.
Hệp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạch thận.
Thận trọng trong suy thận.

Tác dụng phụ

Nhức đầu, choáng váng, nhiễm virus
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; ho, tiêu chảy, mệt mỏi, viêm mũi, viêm xoang, đau lưng, đau bụng, buồn nôn, viêm họng, đau khớp.
Các tác dụng phụ khác gồm: phù, suy nhược, mất ngủ, phát ban, yếu sinh lý, chóng mặt. Vẫn chưa được biết liệu những tác dụng phụ này có phải do valsartan hay không.
Thuốc ít gây ho vì thuốc không làm bất hoạt bradykinin.

Thông tin thành phần Hydrochlorothiazid

Dược lực:

Hydrochlorothiazid là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazid.

Dược động học :

- Hấp thu: Sau khi uống , hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65-75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim.
- Phân bố: Hydroclorothiazid qua được hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi. Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ. Thuốc tích luỹ trong hồng cầu.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của hydroclorothiazid khoảng 9,5 -13 giờ.

Tác dụng :

Hydroclorothiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm.
Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết Cl- và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải vì khoảng 90% ino natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí củ yếu thuốc có tác dụng.
Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp do làm giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài tiết natri.

Chỉ định :

Phù do suy tim và các nguyên nhân khác( gan, thận, do corticoid).
Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp.
Giải độc brom.
Bệnh Morbus méniere.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn tăng huyết áp 50-100 mg/ngày; duy trì: 25 mg/ngày. Phù 25-200 mg/ngày, duy trì: 25-100 mg/ngày.
Trẻ em 2-12 tuổi: 37,5-100 mg, trẻ < 2 tuổi: 12,5-37,5 mg. Liều chia làm 2 lần/ngày.

Chống chỉ định :

Vô niệu.
Mẫn cảm với thành phần của thuốc và dẫn chất sulfonamid, bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng calci huyết, suy gan và bệnh thận nặng.

Tác dụng phụ

Viêm tụy, vàng da, nôn, tiêu chảy, co rút, buồn nôn, táo bón, chán ăn, hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ thoáng qua, nhức đầu, dị cảm, yếu sức, giảm K máu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Diovan 80

Diovan 80

SĐK:VN-18399-14
Valsartan 80mg

Apival Plus 160/25

SĐK:VD-30913-18
Valsartan 160mg; Hydroclorothiazid 25mg

Uperio 100mg

Uperio 100mg

SĐK:VN3-48-18
Sacubitril 48,6mg; Valsartan 51,4mg (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri 113,103mg);

Uperio 200mg

Uperio 200mg

SĐK:VN3-49-18
Sacubitril 97,2mg ; Valsartan 102,8mg (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri 226 ...

Uperio 50mg

Uperio 50mg

SĐK:VN3-50-18
Sacubitril 24,3mg ; Valsartan 25,7mg (dưới dạng muối phức hợp sacubitril valsartan natri 56,551mg);

Valsarep 160mg film coated tablets

SĐK:VN-22412-19
Valsartan 160mg

Thuốc gốc

Diosmin

diosmin

Rosuvastatin

Rosuvastatin calci

Nicergoline

Nicergoline

Pitavastatin

Pitavastatin calci hydrat

Ranolazine

Ranolazin

Glyceryl trinitrate

glycerol trinitrate

Irbesartan

Irbersartan

Ciprofibrate

Ciprofibrate

Naftidrofuryl

Naftidrofuryl oxalate.

Glyceryl trinitrat

Glyceryl trinitrate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn