Vacohistin 8

Vacohistin 8
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; Hộp 4 vỉ, 10 vỉ, 40 vỉ x 25 viên; Chai 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1.000 viên

Thành phần:

Betahistine dihydrochloride 8mg
SĐK:VD-32091-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược Vacopharm Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Chóng mặt do nguyên nhân tiền đình.

Hội chứng Meniere: chóng mặt, ù tai, nôn, nhức đầu, mất thính lực.

Các đặc tính dược lực học

Thuốc trị chóng mặt.

Cơ chế tác động của betahistin về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, betahistin tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamin do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3.

Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong do đó làm giảm tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. Vì vậy, trên lâm sàng betahistin có hiệu quả trong điều trị chóng mặt và choáng váng.

Các đặc tính dược động học
Sau khi uống, betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistin được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acid 2-pyridylacetic.
– Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3, 5 giờ.
– Thuốc được đào thải qua nước tiểu gần như hoàn toàn sau 24 giờ.

Liều lượng - Cách dùng

1-2 viên 8mg x 3 lần/ngày, ½-1 viên 16mg x 3 lần/ngày hoặc 1 viên 24mg x 2 lần/ngày.
Cách dùng: Nên dùng cùng với thức ăn.
Ðiều trị 2 - 3 tháng.

Chống chỉ định:

Loét dạ dày tá tràng. U tủy thượng thận.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Thuốc kháng histamin. Làm tăng tác dụng: MAOIs, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị Parkinson.

Tác dụng phụ:

Nôn, chứng khó tiêu hóa, đau đầu. Dị ứng. Đau dạ dày nhẹ (tác dụng này mất đi khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều).

Chú ý đề phòng:

Thận trọng khi bệnh nhân hen suyễn. Không nên dùng khi có thai.
Bệnh nhân hen phế quản, tiền sử loét dạ dày (đường tiêu hóa).
Không nên dùng khi mang thai & trong suốt thời kỳ cho con bú.
Trẻ < 18t.: không khuyến cáo.

Thông tin thành phần Betahistine

Dược lực:

Thuốc trị chóng mặt. Betahistine làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

Dược động học :

Sau khi uống, Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistine được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acide 2-pyridyl acétique.
Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3 giờ rưỡi.
Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn sau 24 giờ.
AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Dùng đường uống với liều có thể tới 250mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mà không thấy có tác dụng ngoại ý.
Tiêm tĩnh mạch, phải đến liều 120mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mới bắt đầu thấy xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc : buồn nôn, sau đó là các rối loạn có nguồn gốc thần kinh (giống các rối loạn gây bởi thuốc histamine).

Tác dụng :

Cơ chế tác động của Betahistine về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, Betahistine tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamine do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3 (mặt khác, Betahistine làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinape ở trung tâm tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật).

Chỉ định :

Ðiều trị hội chứng Ménière. Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.
Ðiều trị chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.

Liều lượng - cách dùng:

1 đến 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn. Ðiều trị từ 2 đến 3 tháng.

Chống chỉ định :

- Cơn loét dạ dày-tá tràng.
- U tủy thượng thận.

Tác dụng phụ

Thuốc được dung nạp tốt, do đó có thể được sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, một số trường hợp rất hiếm có thể bị đau dạ dày, có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Betahistin 24 A.T

SĐK:VD-32796-19
Betahistine dihydrochloride24 mg

Betaserc 24mg

Betaserc 24mg

SĐK:VN-12029-11
Betahistine dihydrochloride

Betaserc 16mg

Betaserc 16mg

SĐK:VN-17206-13
Betahistine dihydrochloride 16mg

Serc 8mg

SĐK:VN-17207-13
Betahistine dihydrochloride 8mg

Verist-16mg

SĐK:VN-17599-13
Betahistine dihydrochloride 16mg

Be-Stedy 16

SĐK:VN-15721-12
Betahistine dihydrochlorid

Thuốc gốc

Rivastigmin

Rivastigmine

Citalopram

Citalopram

Escitalopram

Escitalopram

Nimodipine

Nimodipine

Dexmedetomidine

Dexmedetomidine hydrochloride

Lasmiditan

Lasmiditan

Agomelatine

Agomelatin

Varenicline

Vareniclin

Perampanel

Perampanel

Paliperidon

Paliperidone

Betahistine

Betahistine

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn