Tydol PM

Tydol PM
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Acetaminophen 500mg;
SĐK:VD-31815-19
Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm OPV - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty dược phẩm OPV Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

– Điều trị các triệu chứng của cảm lạnh, cúm và viêm mũi dị ứng: Chảy nước mũi, đau đầu, sốt, đau họng, đau cơ, hắt hơi, đau nhức, ngứa mũi họng, đỏ/ ngứa/ chảy nước mắt.

– Điều trị ngắn hạn tình trạng mất ngủ ở bệnh nhân bị đau.

DƯỢC LỰC HỌC:

– Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. Thuốc có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi.

– Diphenhydramine hydrochloride là thuốc kháng histamin, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramine hydrochloride tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán hủy của acetaminophen thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60-80%) và liên hợp sulphat (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng Acetaminophen không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.

– Diphenhydramine hydrochloride được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 1 đến 4 giờ sau khi uống. Thuốc có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương. Diphenhydramine hydrochloride bài xuất chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và một phần nhỏ ở dạng không biến đổi. Thời gian bán hủy thải trừ từ 2,4 đến 9,3 giờ.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng đường uống

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần.

Không dùng quá 4 viên trong 24 giờ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng:

– Acetaminophen: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 – 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.

– Diphenhydramine hydrochloride: Sử dụng quá liều thuốc kháng histamin có thể dẫn đến suy giảm hoặc kích thích hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở các trẻ nhỏ. Biểu hiện ngoại tháp cũng có thể xảy ra. Ngoài ra, còn có các triệu chứng khác như khô miệng, giãn đồng tử, mặt đỏ và rối loạn tiêu hóa.

Cách xử trí:

– Acetaminophen: Tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của acetaminophen.

– Diphenhydramine hydrochloride: Bệnh nhân cần được gây nôn. Rửa dạ dày nên được tiến hành trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc nếu bệnh nhân không thể nôn. Trong trường hợp co giật xảy ra, cần điều trị bằng diazepam. Không nên sử dụng các chất gây kích thích. Dùng thuốc vận mạch trong trường hợp hạ huyết áp.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.

– Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

– Phì đại tiền liệt tuyến.

– Bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính (COPD).

– Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc:

– Rượu, thuốc an thần khi dùng đồng thời với thuốc kháng histamin làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.

– Thuốc ức chế monoamin oxidase kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.

Tác dụng phụ:

– Buồn ngủ, kích động, bồn chồn, mệt, khô miệng, buồn nôn, bí tiểu, nhìn đôi.

– Dùng acetaminophen liều cao và kéo dài có thể gây suy tế bào gan.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu:

· Đau nhiều hơn hoặc kéo dài hơn 7 ngày.

· Sốt nặng thêm hoặc kéo dài hơn 3 ngày.

· Xuất hiện triệu chứng mới.

– Rượu, các thuốc làm dịu và an thần có thể làm tăng tác dụng gây buồn ngủ.

– Không dùng thuốc này nếu đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamin oxidase (MAOI), hoặc mới ngưng các thuốc này trong vòng 2 tuần.

– Phụ nữ có thai và cho con bú: Các nghiên cứu trên động vật không phát hiện bất cứ nguy hại nào đến sự mang thai và sự phát triển của phôi thai-bào thai. Các nghiên cứu trên người chưa thấy có những biểu hiện có hại cho mẹ và trẻ đang bú mẹ. Chỉ dùng acetaminophen ở người mang thai khi thật cần thiết.

– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ. Cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Paracetamol

Dược lực:

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

Dược động học :

- Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
- Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
- Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N - acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.
Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N - acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N - acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

Tác dụng :

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Chỉ định :

Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

* Giảm đau: 

Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh... Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.
Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 

* Hạ sốt:

Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng:
Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.
Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.
Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

Chống chỉ định :

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Panactol 500mg

Panactol 500mg

SĐK:VNB-1464-04
Acetaminophen

Tydol Rhenac

Tydol Rhenac

SĐK:VD-14359-11
Acetaminophen 500 mg, Diclofenac natri 50mg

Actadol 500

Actadol 500

SĐK:VD-21438-14
Acetaminophen 500mg

Children

Children's Tylenol

SĐK:VN-21880-19
Mỗi 2,5 ml chứa Acetaminophen 80mg;

Bakidol 325

SĐK:VD-31828-19
Acetaminophen 325 mg

Acnekyn

SĐK:VD-32220-19
Acetaminophen 500mg

Thuốc gốc

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Pamabrom

pamabrom

Bromelain

Bromelain

Hyaluronate

Sodium hyaluronate

Deflazacort

Deflazacorte

Paracetamol

Acetaminophen

Capsaicin

Capsaicin

Carisoprodol

Carisoprodol

Acid mefenamic

Acid mefenamic

Methadon

Methadone

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn