Povidine 4%

Povidine 4%
Nhóm thuốc: Thuốc sát khuẩn
Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
Đóng gói:Chai 500ml, 800ml

Thành phần:

Mỗi 500ml dung dịch chứa: Povidon iod 20g
SĐK:VD-31645-19
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Để diệt mầm bệnh ở da, vết thương và niêm mạc.
Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ.
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật.
Đề phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách, vết mài mòn.
Điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, vi rút, đơn bào, nấm ở da, chốc lở.
Giúp vệ sinh cá nhân hàng ngày.
Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng ngoài da, pha loãng khi rửa vết thương

Chống chỉ định:

Quá mẫn với iode, trẻ sơ sinh, Phụ nữ 6 tháng cuối thai kỳ & cho con bú.

Tương tác thuốc:

- Tránh dùng cùng lúc nhiều loại dung dịch sát trùng.
- Không dùng với xà phòng, dung dịch hoặc thuốc mỡ có chứa thủy ngân.

Tác dụng phụ:

Tăng iode quá mức có thể ảnh hưởng tuyến giáp, gây kích thích da.

Bảo quản:

Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng

Thông tin thành phần Povidon iod

Dược lực:
Povidon iod là thuốc sát khuẩn, là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon(povidon), chứa 9 đến 12% iod, dễ tan trong nước và trong cồn, dung dịch chứa 0,85-1,2% iod có pH 3,0-5,5. Povidon được dùng làm chất mang iod.
Dược động học :
- Hấp thu: Povidon iod hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc( diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, và khoang trong cơ thể). Iod thấm được qua da.
- Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá và đào thải qua thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ.
- Thải trừ: thải qua nước tiểu.
Tác dụng :
Dung dịch Povidon iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử: Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.
Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon-iod cũng có thể hấp thu.
Chỉ định :
Dùng ngoài (dung dịch, thuốc mỡ, gạc):
Sát trùng.
Ngăn cản sự phát triển của vi trùng:
- Ở các vết thương nhỏ, nông, hoặc vết phỏng.
- Ðiều trị hỗ trợ cho một số bệnh da.
- Chuẩn bị để sát trùng trước khi phẫu thuật.
Dạng dung dịch sủi bọt:
Tẩy và sát trùng vùng da lành hoặc da bất thường (các vết thương và viêm da do vi trùng, nấm, không rỉ nước).
Súc miệng:
Nhiễm trùng miệng và vùng hầu họng.
Phụ khoa:
Nhiễm trùng trong phụ khoa, huyết trắng, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm âm hộ-âm đạo.
Liều lượng - cách dùng:
Thuốc mỡ:
Chỉ dùng ngoài da. Sử dụng bằng cách thoa tại chỗ hoặc dùng miếng băng.
- Dung dịch:
+ Chỉ dùng ngoài da. Có thể dùng ngay hoặc dùng sau khi pha loãng.
+ Khi dùng rửa vết thương: pha loãng theo tỷ lệ 1/10.
+ Khi rửa vết thương bằng cách nhỏ giọt: pha loãng theo tỷ lệ 1/20.
- Dung dịch sủi bọt:
+ Chỉ dùng ngoài da. Dùng Povidone thích hợp hơn dùng xà phòng. Phải pha loãng với tỷ lệ 1/3 khi tẩy rửa vết thương.
- Thuốc súc miệng:
+ Pha 1 hoặc 2 muỗng cà phê thuốc súc miệng Povidone trong 1 ly nước ấm, súc miệng 4 lần hoặc nhiều lần hơn trong ngày.
- Dung dịch phụ khoa: Pha loãng 1 hoặc 2 muỗng canh trong 1 lít nước ấm để thụt rửa âm đạo.
Chống chỉ định :
- Không dung nạp với iode (dị ứng với iode).
- Dùng ngoài:
+ Trẻ sơ sinh (0 đến 1 tháng tuổi) nhất là ở trẻ sinh non.
+ Ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ và đang cho con bú.
- Súc miệng: Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
- Phụ khoa: Có thai.
- Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.
Tác dụng phụ
Như mọi thuốc khác, Povidon iod có thể gây ra một số tác dụng bất lợi với các mức độ khác nhau ở một số người : tăng iod quá mức có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp, gây kích thích da.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Povidine

SĐK:VD-24154-16

Povidon iod

SĐK:VD-22431-15

Povidon iod 10%

SĐK:VD-23647-15

PVP-IODINE 10%

SĐK:VD-23736-15

Keytadine

SĐK:VD-20917-14

Povidon iod 10%

SĐK:VD-21325-14

Supobac

SĐK:VD-10104-10

Thuốc gốc

Povidone

Povidone

Natri chlorid

Sodium chloride

Povidone iode

Povidon iod

Povidone iodine

Povidone iodin

Kali permanganat (thuốc tím)

Potassium permanganate

Benzyl benzoate

Benzyl benzoat

Chlorhexidin

Clorhexidin

Cetrimide

Cetrimide

Boric acid

Acid boric

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn