Phong tê thấp

Phong tê thấp
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Mỗi viên chứa hỗn hợp cao và bột dược liệu tương đương: Hy thiêm 800mg; Hà thủ ô đỏ chế 400mg; Thương nhĩ tử 400mg; Thổ phục linh 400mg; Phòng kỷ 400mg; Thiên niên kiện 300mg; Huyết giác 300mg; Đương quy 300mg
SĐK:VD-31441-19
Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn tại Bình Dương - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Xanh (GRP) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Hà thủ ô đỏ

Mô tả:

Hà thủ ô là cây dây leo, sống nhiều năm. Thân rễ phồng thành củ. Thân quấn, mọc xoắn vào nhau, mặt ngoài thân có màu xanh tía, nhẵn, có vân. Lá mọc so le, có cuống dài. Phiến lá hình tim, đầu nhọn, mép nguyên hoặc hơi lượn sóng, cả hạị mặt đều nhẵn. Bẹ chìa mỏng, màu nâu nhạt, ôm lấy thân. Hoa tự chùm nhiều nhánh. Hoa nhỏ, đường kính 2mm, mọc cách xa nhau ở kẽ những lá bắc ngắn, mỏng. Bao hoa màu trắng, 8 nhụy (trong số đó có 3 nhụy hơi dài hơn). Bầu hoa có 3 cạnh, 3 vòi ngắn rời nhau. Đầu nhụy hình mào gà rủ xuống. Quả 3 góc, nhẵn bóng, đựng trong bao hoa còn lại, 3 bộ phận ngoài của bao hoa phát triển thành cánh rộng, mỏng, nguyên. 

 Phân bố:

Cây mọc hoang ở hầu hết các tỉnh miền núi từ Nghệ An trở ra, có nhiều ở Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, một số tỉnh khác như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoà Bình có số lượng ít hơn. Hiện nay, Hà thủ ô được trồng ở nhiều nơi vùng ở phía Bắc (Vĩnh Phú) và cả ở phía Nam, cây mọc tốt ở Lâm Đồng, Đắc Lắc, Phú Yên, Bình Định.

Bộ phận dùng: Rễ củ Hà thủ ô phơi hay sấy khô của cây Hà thủ ô đỏ.

Thu hái, sơ chế: Thu hoạch vào mùa thu, khi lá khô úa, đào lấy củ cắt bỏ hai đầu, rửa sạch, củ to cắt thành miếng, phơi hay sấy khô. Nếu đồ chín rồi phơi thì tốt hơn.

Bào chế:

Chế Hà thủ ô : Rửa sạch củ, ngâm nước vo gạo một ngày 1 đêm, sau đó rửa lại. Đổ nước đậu đen cho ngập (cứ một kg Hà thủ ô cần 100 g đậu đen, 2 lít nước, nấu đến khi đậu đen nhừ nát), nấu đến khi gần cạn, cần đảo luôn cho chín đều. Khi củ đã mềm, lấy ra, bỏ lõi (nếu có). Thái hoặc cạo mỏng rồi phơi khô. Nếu còn nước đậu đen thì tẩm phơi cho hết .Nếu đồ, phơi 9 lần (cửu chưng cửu sái) thì càng tốt. Khi đun nên đặt vỉ ở đáy nồi cho khỏi cháy dược liệu.

Mô tả Dược liệu: Cùng tên hà thủ ô, ở Việt Nam có 2 loại: hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng. Loại hay được dùng làm thuốc chính là hà thủ ô đỏ.

Vị thuốc Hà thủ ô là rễ để nguyên hay cắt thành từng miếng lớn nhỏ không đều nhau. Loại nguyên hơi giống củ khoai lang lớn, mặt ngoài màu nâu đỏ có nhiều chỗ lồi lõm. Mặt cắt ngang để lộ lớp bần màu nâu đỏ, mô mềm. Vỏ màu nâu hồng có nhiều bột, giữa có gỗ hẹp. Chất cứng, hơi nặng, không mùi, vị hơi chát.

Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, cố sáp, tính hơi ấm.

Quy kinh: Vào kinh can, thận.

Thành phần hóa học: Chrysophanic acid, emodin, rhein, chrysophanic acid, anthrone, lecithin.

Tác dụng :

Bổ huyết giữ tinh, hoà khí huyết, bổ can thận, mạnh gân xương, nhuận tràng.

Chỉ định :

- Bổ máu, chống viêm.

- Chữa thận suy, yếu gan, thần kinh suy nhược, ăn ngủ kém.

- Sốt rét mạn tính, thiếu máu, ít sữa.

- Các bệnh của phụ nữ sau khi đẻ, xích bạch đới.

- Đau lưng, thấp khớp, di tinh, khí hư, đại tiện ra máu.

- Đái buốt, đái dắt, đái ra máu (lao lâm).

- Mẩn ngứa, bệnh ngoài da.

- Uống lâu ngày chữa người già xơ cứng mạch máu não, huyết áp cao hoặc nam giới tinh yếu khó có con.

- Chữa huyết hư máu nóng, tóc khô hay rụng, sớm bạc, hồi hộp chóng mặt, ù tai hoa mắt, lưng gối rũ mỏi, khô khát táo bón.

- Điều kinh bổ huyết.

Liều lượng - cách dùng:

12-20g một ngày, dạng thuốc sắc, thuốc bột, rượu bổ. 

Trước khi dùng phải chế biến, phụ liệu chính là đậu đen.



Bài thuốc có Hà thủ ô:

+ Chữa huyết hư máu nóng, tóc khô hay rụng, sớm bạc, và hồi hộp chóng mặt, ù tai, hoa mắt, lưng gối rũ mỏi, khô khát táo bón, dùng Hà thủ ô chế, Sinh địa, Huyền sâm, mỗi vị 20g sắc uống.

+ Chữa người già xơ cứng mạch máu, huyết áp cao hoặc nam giới tinh yếu khó có con, dùng Hà thủ ô 20g, Tầm gửi Dâu, Kỷ tử, Ngưu tất đều 16g sắc uống.

+ Bổ khí huyết, mạnh gân cốt, Hà thủ ô trắng và Hà thủ ô đỏ với lượng bằng nhau, ngâm nước vo gạo 3 đêm, sao khô tán nhỏ, luyện với mật làm viên to bằng hạt đậu xanh. Uống mỗi ngày 50 viên với rượu vào lúc đói.

+ Chữa đái dắt buốt, đái ra máu (Bệnh lao lâm), dùng lá Hà thủ ô, lá Huyết dụ bằng nhau sắc rồi hoà thêm mật vào uống.

+ Điều kinh bổ huyết: Hà thủ ô (rễ, lá) 1 rổ lớn, Đậu đen 1/2kg. Hai thứ giã nát, đổ ngập nước, nấu nhừ, lấy vải mỏng lọc nước cốt, nấu thành cao, thêm 1/2 lít mật ong, nấu lại thành cao, để trong thố đậy kín, mỗi lần dùng 1 muỗng canh, dùng được lâu mới công hiệu.

Thông tin thành phần Thổ phục linh

Mô tả:

Thổ phục linh là cây khúc khắc là một loại cây sống lâu năm, dài 4-5m, có nhiều cành nhỏ, gầy, không gai, thường có tua cuốn dài. Lá hình trái xoan thuôn, phía dưới tròn, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, chắc cứng, hơi mỏng, có 3 gân nhỏ từ gốc và nhiều gân con. Hoa mọc thành tán chừng 2mm,  cuống riêng dài hơn chừng 10mm hay hơn. Quả mọng, hình cầu, đường kính 6-7mm, hơi 3 cạnh, có 3 hạt.

Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất vào thu đông. Đào lấy thân rễ, cắt bỏ rễ nhỏ rửa sạch, đang còn ướt thái mỏng, phơi khô, có khi người ta ngâm nước nóng ít phút rồi mới thái cho dễ hơn. Có nơi lại để nguyên củ phơi khô.

Tác dụng :

Tính vị: Vị ngọt, nhạt, hơi chát, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh can, vị.

Vị thuốc Thổ phục linh

Thành phần hóa học: Saponins, tannin, resin.

Tác dụng của Thổ phục linh: Khư phong giải độc, tiêu thũng, tán kết, lợi gân cốt, kiện tỳ vị.

Chỉ định :

Chữa tiêu hoá không bình thường, đau bụng tiêu chảy, viêm thận, viêm bàng quang, phong thấp, viêm khớp, đòn ngã tổn thương, tràng nhạc, mụn nhọt độc, lở ngứa, viêm mủ da, giang mai, giải độc thuỷ ngân và bạc.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: 15-30g, dạng thuốc sắc, cao nước hay hoàn tán.


Bài thuốc

- Chữa phong thấp, gân, xương đau nhức, tê buốt: Thổ phục linh 20g, cốt toái bổ (còn gọi là tắc kè đá, cây tổ rồng...) 10g, thiên niên kiện 8g, đương quy 8g, bạch chỉ 6g; sắc kỹ với nước, chia 2-3 lần uống trong ngày (Theo kinh nghiệm dân gian Việt Nam).

- Chữa giang mai: Thổ phục linh 40g, hà thủ ô 16g, vỏ núc nác 16g, ké đầu ngựa (thương nhĩ tử) 10g, gai bồ kết (thiêu tồn tính) 8g; sắc nước uống (Kinh nghiệm dân gian Việt Nam).

- Chữa bệnh vẩy nến: Dùng thổ phục linh kết hợp với ké đầu ngựa, hà thủ ô, huyền sâm sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Chống chỉ định :

Thổ phục linh kỵ trà (chè).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Cao khô Actiso (1:66,66)

SĐK:VD-31447-19
Mỗi 1g cao actiso (tương đương lá tươi actiso 66,66g)

Cao khô Linh chi (1:25)

SĐK:VD-31448-19
Mỗi 1g cao chứa dược liệu Linh chi 25g

Cao khô Nghệ vàng (1:14)

SĐK:VD-31449-19
Mỗi 1g cao đặc chứa Nghệ vàng 14g

Cao khô rau đắng biển (1:10)

SĐK:VD-31450-19
Mỗi 1g cao chứa Rau đắng biển 10g

Bổ Thận Khang PPP

SĐK:VD-31816-19
Mỗi viên nén bao đường chứa 150 mg cao khô hỗn hợp dược liệu tương đương với: Mạch Môn 120mg; Thiên ...

Bát trân

SĐK:VD-32397-19
Mỗi ml cao lỏng chứa các dược liệu tương đương với Đương quy 120mg; Xuyên khung 120mg; Thục địa 120m ...

Thuốc gốc

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

tacrolimus

tacrolimus

Tacrolimus

Tacrolimus

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Nicergoline

Nicergoline

Norethisterone

Norethisteron

Mycophenolic acid

Acid mycophenolic

Rivastigmin

Rivastigmine

Levocarnitine

Levocarnitine

Levocarnitin

Levocarnitine

Cao khô lá Ivy

Cao khô lá thường xuân

Cao lá thường xuân

Cao khô lá thường xuân

Sibutramine

Sibutramine.

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn