Spifuca

Spifuca
Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

SĐK:VD-17877-12
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim, cấp khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron. Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp, tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thật hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron: Liều ban đầu là uống 1 - 4 viên/ngày, chia làm 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là  2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần.

Chống tăng huyềt áp: Liều ban đầu uống 1 - 2 viên/ngày, chia  2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần; liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.

Tăng aldosteron: 2 - 8 viên/ngày, chia 2 - 4 lần trước khi phẫu thuật. Liều thấp nhất có hiệu quả có thể duy trì trong thời gian dài đối với người bệnh không phẫu thuật.

Trẻ em: Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cố trướng do xơ gan: liều ban đầu uống 1-3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2-4 lần, liều được điều chỉnh sau 5 ngày.

SỬ DỤNG THUỐC  QUÁ LIỀU

Biểu hiện: Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.

Xử lý: Rửa dạ dày, dùng than họat.

Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận.

Điều trị hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồTiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat; cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyreb sulfonat - biệt dược Kayexalat...)để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu.

Chống chỉ định:

Suy thận cấp, suy thận nặng, vô niệu, tăng kali huyết, mẫn cảm với spironlacton. phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc:

Sử dụng đồng thời spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE - 1) có thể dẫn tới "tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người có suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacton, Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của spionolacton. sử dụng đồng thời lithi và spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa kali vơi spionolacton làm tăng kali huyết. Nửa đời sinh học của digoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton.

Tác dụng phụ:

Thường gặp: Tòan thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà. Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối lọan kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh; Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp: Da: Ban đỏ, ngọai ban, mày đay; Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết; Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm; Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp: Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn g8ạp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết như khi suy giảm chức năng thận và hốp hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng clor máu có thể phục hồi (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thân bình thường.

Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi phụ nữ có thai bị bệnh tim.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không nên sử dụng thuốc vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

Thông tin thành phần Spironolactone

Dược lực:

Hoạt chất của thuốc này, spironolactone, là thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone. Spironolacton không những làm tăng thải trừ Na+ và Cl- và làm giảm thải trừ K+ , mà còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu. Kết quả của tác dụng trên là Spironolacton cũng làm hạ huyết áp.

Dược động học :

- Hấp thu: Spironolactone được hấp thu nhanh và mạnh qua ống tiêu hóa.
- Phân bố:Spironolactone liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%).
- Chuyển hoá: Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó là 7alfa-thiomethylspironolactone và canrenone.
- Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ thải qua phân. Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó vượt qua được hàng rào máu-não và bài tiết vào sữa mẹ.

Chỉ định :

- Các trường hợp tăng aldosteron huyết ngưyên phát hoặc thứ phát.
- Phối hợp với các thuốc lợi tiểu giảm K+ máu để điều trị phù do suy tim mạn, phù do suy tim có sung huyết, phù do xơ gan cổ trướng.
- Hội chứng thận hư: nếu điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối, và dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.
- Cao huyết áp vô căn: dùng kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.
- Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể áp dụng được.
Spironolacton còn dùng để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn khả năng điều trị khác.

Liều lượng - cách dùng:

- Cường aldosterone: uống 100-400mg/ ngày trước phẫu thuật. Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, thì tiến hành điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng cá thể. Trong trường hợp này, liều khởi đầu có thể giảm cứ mỗi 14 ngày 1 lần cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Trong thời gian điều trị lâu dài, tốt nhất là dùng kết hợp Spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác để giảm các tác dụng không mong muốn.
Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư):
Người lớn:
- Liều khởi đầu thông thường là 100mg/ngày, chia làm hai lần, nhưng có thể dùng từ 25-200mg/ngày.
- Với liều cao hơn, Spironolactone nên dùng kết hợp với một thuốc lợi tiểu khác, tốt nhất là với thuốc lợi tiểu có tác dụng ở ống lượn gần. Trong trường hợp này, liều Spironolactone vẫn không đổi.
Trẻ em: 3,0mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, hoặc uống làm 1 lần.
Cao huyết áp:
Liều khởi đầu là 50-100mg/ngày, chia làm 2 lần, và kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác. Ðiều trị Spironolactone liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống cao huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị.
Sau đó điều chỉnh liều tùy từng cá thể.
Giảm kali huyết:
Liều hàng ngày thay đổi từ 25-100mg, nếu không thể cung cấp K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ kali khác.

Chống chỉ định :

- Rối loạn chức năng gan.
- Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nghiêm trọng (tốc độ lọc cầu thận < 10ml/phút).
- Nhiễm acid, tăng K+ máu.
- Thận trọng với phụ nữ có thaio và cho con bú.
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Dùng Spironolacton lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, vú to ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt, nhũn vú ở đàn bà, thay đổi giọng nói ở cả hai giới.
Hiếm khi ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày), rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu), mất bạch cầu hạt.
Những tác dụng ngoại ý này thường mất đi khi ngưng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Spinolac 25mg

Spinolac 25mg

SĐK:VD-26552-17
Spironolacton 25mg

Verospiron 25mg

Verospiron 25mg

SĐK:VN-16485-13
Spironolactone 25mg

Aldactone

Aldactone

SĐK:VN-16854-13
Spironolactone

Spinolac plus

SĐK:VD-29490-18
Spironolacton 50mg; Furosemid 20mg

Spinolac fort

SĐK:VD-29489-18
Spironolacton 50mg; Furosemid 40mg

Domever 25 mg

SĐK: VD-24987-16
Spironolacton 25mg

Thuốc gốc

Furosemide

Furosemide

Spironolactone

Spironolactone

Hydrochlorothiazide

Hydrochlorothiazid

Hydrochlorothiazid

Hydrochlorothiazid

Mannitol

D-Mannitol

Amiloride hydrochloride

Amiloride hydrochloride

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn