Ocuvite Lutein

Ocuvite Lutein
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 20 viên
SĐK:9161/2014/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Farmaceutici Procemsa - Ý Estore>
Nhà đăng ký: Bausch & Lomb Incorporated Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Giúp bổ dưỡng mắt, ngăn ngừa thoái hóa hoàng điểm

Liều lượng - Cách dùng

Uống 1 viên/ lần, 1-2 lần/ ngày, dùng trong bữa ăn hoặc chỉ theo chỉ dẫn của chuyên da dinh dưỡng

Thông tin thành phần Lutein

Dược lực:

Lutein là hợp chất Carotenoid tồn tại nhiều nhất trong não và điểm vàng của mắt. Ở cơ thể con người carotenoid đóng vai trò là chất chống oxy hóa cũng như là thành phấn thiết yếu cấu tạo nên cơ thể. Cơ thể con người không có khả năng tự tổng hợp được lutein mà cần bổ sung nó thông qua các loại rau xanh và hoa quả có màu đậm hoặc qua các chất bổ sung khác.

Khi chúng ta ăn thức ăn có lutein hoặc dùng lutein ở dạng bổ sung, nó dễ dàng di chuyển khắp cơ thể, đặc biệt là tới các phần của mắt gọi là điểm vàng và thủy tinh thể. Trong thực tế, có hơn 600 loại carotenoids khác nhau được tìm thấy trong tự nhiên, nhưng chỉ có khoảng 20 loại được đưa vào mắt. Trong số 20 loại đó, lutein và zeaxanthin là hai loại duy nhất được lắng đọng với số lượng cao vào điểm vàng của mắt.

Tác dụng :

Lutein hoạt động như một chất chống oxy hoá, bảo vệ tế bào chống lại các tác hại của các gốc tự do. Lutein còn được gọi là progesterone thực vật, là chất tạo màu tự nhiên có trong chuối, kiwi, cải bắp và hoa oải hương. Lutein có cấu trúc hóa học rất phức tạp và không thể tổng hợp được. Lutein chỉ có thể được chiết xuất từ ​​thực vật. Lutein sau khi chiết xuất có ứng dụng rất quan trọng trong lĩnh vực thực phẩm và sức khoẻ.

Khả năng chống oxy hóa của lutein giúp chống lại các tổn thương do gốc tự do gây ra bởi ánh sáng xanh hoặc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chế độ ăn kém và các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mất thị lực liên quan đến tuổi tác như thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Trong quá trình này, các chất chống oxy hóa như lutein bảo vệ các tế bào khỏe mạnh trong khi ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ác tính.

Trong mắt, một trong những chức năng quan trọng nhất của thủy tinh thể là thu thập và tập trung ánh sáng vào võng mạc, bạn có thể hiểu nó giống như thấu kính của mắt vậy. Đó là lý do tại sao thủy tinh thể cần phải “sạch” và không bị đục. Lý do chính khiến thủy tinh thể trở nên đục và hư hại là do quá trình oxy hóa, đó là lý do tại sao chúng ta cần chất chống oxy hóa để giúp trung hòa các gốc tự do.

Ngay cả ở những người đã bị tổn thương mắt, bổ sung nhiều lutein trong chế độ ăn uống của họ có thể giúp ngăn chặn tình trạng tổn thương tiến triển và ảnh hưởng tầm nhìn. Lutein không chỉ mang lại lợi ích cho người lớn tuổi, nó thực sự là biện pháp phòng ngừa là để bảo vệ thị giác. Cả người lớn tuổi và người trẻ tuổi nên tiêu thụ nhiều lutein để giảm nguy cơ tổn thương oxy hóa có thể dẫn đến các rối loạn mắt.

Chỉ định :

Bảo vệ chống lại rối loạn mắt như thoái hóa điểm vàng, duy trì sức khỏe tim mạch, giúp giảm nguy cơ mắc ung thư, giảm nguy cơ mắc tiểu đường, bảo vệ sức khỏe làn da và vai trò hỗ trợ não bộ trẻ nhỏ.

Liều lượng - cách dùng:

Tuy chưa có khuyến cáo chính xác về liều lượng lutein bạn cần nạp vào cơ thể mỗi ngày, nhưng các nhà khoa học và dinh dưỡng học đều cho rằng 1 người trưởng thành nên tiêu thụ khoảng 10 mg lutein/ngày hoặc nhiều hơn tuỳ vào nhu cầu và chỉ định của bác sỹ. Số lượng này có thể thu được khá dễ dàng bằng cách ăn một chế độ ăn lành mạnh (một cốc cải xoăn có hơn 22 mg!)

Để ngăn chặn tổn thương do oxy hóa và giảm các triệu chứng rối loạn thị giác hoặc bệnh da liễu, nên tiêu thụ 6 – 30mg/ngày đối với người trưởng thành. Những người không ăn nhiều rau củ quả, người lớn tuổi, nghiện thuốc lá và phụ nữ sau mãn kinh nên tham khảo thêm các sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung lutein dưới dạng viên nang mềm liều cao

Liều thông thường dùng để giảm nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng:
 uống 6 mg/ngày hoặc bổ sung các thực phẩm giàu lutein qua chế độ ăn.
Liều thông thường dùng để giảm triệu chứng của thoái hóa điểm vàng: uống 10 mg/ngày cùng với chế độ ăn giàu lutein.

Với trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ trong giai đoạn từ 0-3 tuổi, cách bổ sung lý tưởng nhất vẫn là thông qua nguồn sữa. Hàm lượng lutein trong sữa mẹ tương đương 200 mcg/lít trong khi hàm lượng lutein mà cơ thể trẻ cần là 2 mg/1kg cân nặng. Do vậy, việc bổ sung lutein thông qua nguồn thực phẩm bổ sung như sữa công thức hay thức ăn dặm cho trẻ có chứa hàm lượng lutein đúng và đủ cũng sẽ là một giải pháp tối ưu mà mẹ có thể lựa chọn.


Thông tin thành phần Zeaxanthin

Dược lực:

Zeaxanthin, cùng với lutein và chất chuyển hóa phổ biến của chúng là meso-zeaxanthin (MZ) được gọi là các carotenoids do sự hiện diện cao của chúng trong võng mạc của con người.

Lutein và zeaxanthin là các carotenoit tích tụ trong võng mạc, đặc biệt là vùng macula, nằm ở phía sau mắt của bạn.

Bởi vì chúng được tìm thấy với số lượng tập trung trong macula, chúng được gọi là các sắc tố ở điểm vàng.

Hoàng điểm rất cần thiết cho tầm nhìn. Lutein và zeaxanthin hoạt động như các chất chống oxy hóa quan trọng bằng cách bảo vệ mắt khỏi các gốc tự do có hại. 

Tác dụng :

Lutein và zeaxanthin là hai loại carotenoit quan trọng, đó là các sắc tố được tạo ra bởi các loại thực vật tạo cho trái cây và rau quả có màu vàng đến đỏ.

Chúng có cấu trúc rất giống nhau, chỉ có một chút khác biệt trong cách sắp xếp các nguyên tử của chúng;

Cả hai đều là chất chống oxy hóa mạnh và cung cấp một loạt các lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, lutein và zeaxanthin tác dụng nhất trong việc bảo vệ đôi mắt của bạn.

Đôi mắt của tiếp xúc với cả oxy và ánh sáng, từ đó thúc đẩy sản xuất các gốc tự do oxy có hại. Lutein và zeaxanthin loại bỏ các gốc tự do này, vì vậy chúng không còn có thể làm hỏng các tế bào mắt của bạn;

Chỉ định :

Tăng cường thị lực, hỗ trợ điều trị thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể

Giúp phòng ngừa  mù lòa do thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể

Liều lượng - cách dùng:

Liều trung bình 2mg/ ngày;

Hoặc theo chỉ định của bác sĩ thùy theo tình trạng bệnh;
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Heramama

Heramama

SĐK:1634/2018/ATTP-XNCB
Vitamin C (ascorbic acid) 50 mg; Niacinamide 10 mg; Pantothenic acid (calcium pantothenate)5 mg; ...

WomanSure 1

WomanSure 1

SĐK:17001/2015/ATTP-XNCB
L-Glutathion 250 mg; Alpha Lipoic acid 25 mg; Milk Thistle Seed Extract 5 mg; Lutein 400 mcg; L ...

Supervision

Supervision

SĐK:21080/2014/ATTP-XNCB
dịch chiết Eyebright 4:1 (từ cây cỏ rận Euphrasia Officinalis) ; dịch chiết Bilberry 5:1 (từ quả Việ ...

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Oseltamivir phosphate

Oseltamivir phosphat

Durvalumab

Durvalumab

Ofloxacin

Ofloxacine

Loratadine

Loratadin

Obinutuzumab

obinutuzumab

adalimumab

adalimumab

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Zolmitriptan

Zolmitriptan

Apremilast

Apremilast

Whey protein

Whey Protein

lactoferrin

lactoferrin

Lutein

Lutein

Acid Glutamic

L-Acid glutamic

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn