Hirmen

Hirmen
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 18 vỉ x 5 viên nang mềm

Thành phần:

sodium chondroitin sulfate, Fursultiamine, y Oryzanol, Vitamin B2 tetrabutyrat, Inositol, Vitamin PP, Pyridoxine hydrochloride, calcium pantothenate, Cyanocobalamin
SĐK:VD-16163-11
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Cải thiện các triệu chứng sau: đau dây thần kinh, đau cơ, đau khớp (chứng đau lưng , chứng đau vai,...)
- Tình trạng tê cóng ở bàn tay và bàn chân.
- Mỏi mắt, bệnh tê phù beri-beri , táo bón.
- Cung cấp vitamin B1 trong những trường hợp sau: cơ thể mệt mỏi, trong hoặc sau khi bị bệnh, trong thời gian có thai và cho con bú.

Tác dụng:

- Fursultiamine cải thiện các rối loạn chuyển hóa ở cơ, tăng cường khả năng hoạt động tiềm tàng của cơ, cho hiệu quả giảm đau, là co-enzyme của co-carboxylase, tham gia chuyển hóa pyruvic acid, lactic acid ứ đọng trong cơ khi hoạt động (gây nhức mỏi cơ) thành acetylcoenzyme A trong chu trình Krebs sinh năng lượng.

- Chondroitin là một glycosaminoglycan (GAG) tham gia vào cấu trúc màng tế bào, có trong thành phần của sợi chun các mạch máu lớn, chiếm tỷ lệ lớn trong chất căn bản của mô sụn và xương, đảm bảo cho sụn xương không những có độ chắc mà còn có tính đàn hồi, là nguyên liệu quan trọng trong quá trình tái tạo mô sụn, xương. Có tác động ngăn ngừa sự thoái hóa tế bào. Duy trì tính đàn hồi của các cấu trúc có nhiều sợi chun (gân, cân cơ, dây chằng). Ngoài ra chondroitin còn tham gia các cấu trúc trong suốt và đàn hồi của mắt, duy trì các hoạt động sinh lý của mắt.

Trong thoái hóa khớp: chondroitin ức chế elastase, yếu tố trung gian trong quá trình thoái hóa mô sụn, đồng thời kích hoạt quá trình tổng hợp proteoglycan (cấu trúc căn bản của mô liên kết) bởi các tế bào sụn.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ:

Trong trường hợp viêm miệng do Hirmen, nên ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Nếu dùng Cyanocobalamin nhiều hơn 10mg mỗi ngày cho bệnh nhân bị thiếu Acid Folic thì có thể xảy ra các phản ứng huyết học.
- Dùng thuốc liều cao có thể làm trầm trọng thêm tình trạng loét dạ dày và có thể làm suy giảm khả năng dung nạp glucose, làm tăng Acid Uric máu và làm suy gan.
- Sử dụng Pyridoxin kéo dài với liều 50mg~2g mỗi ngày có thể gây các bệnh thần kinh cảm giác hoặc các triệu chứng của bệnh thần kinh.
*Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

- Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng, phải nhưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
-Tình trạng nước tiểu có màu vàng do dùng thuốc có thể làm ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Do độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác lập nên chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.

Thông tin thành phần Fursultiamine

Dược lực:

Fursultiamine (TTFD) : là một dẫn xuất của thiamine, có những ưu điểm hơn thiamine chlorhydrate thông thường :
- Có ái lực cao với mô.
- Chuyển đổi nhanh sang dạng hoạt động của thiamine là cocarboxylase.
- Ngoài ra, hoạt chất này cũng có khả năng hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa, có nồng độ cao trong máu và tác động kéo dài, không bị phân hủy do Aneurinase, độc tính rất thấp và tác dụng phụ hiếm.
- Về mặt dươc lý hoc, TTFD còn có tác dụng giảm đau, hiệp lực với các thuốc giảm đau khác, tác động chống liệt ruột và rối loạn bàng quang do nguyên nhân thần kinh. Với thiamine, những tác động này không có hay rất yếu.

Dược động học :

Fursultiamine: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, có nồng độ cao trong máu và tác động kéo dài, không bị phân hủy da Aneurinase, độc tính rất thấp và tác dụng phụ hiếm.

Chỉ định :

Fursultiamine được dùng trong việc điều trị: 
Thiếu thiamin

Thông tin thành phần Vitamin B2

Dược lực:

Riboflavin thuốc nhóm vitamin nhóm B (vitamin B2).

Dược động học :

Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.
Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Vitamin B2 là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

Tác dụng :

Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin sễ dần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng.
Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như bệnh pellagra.
Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo glutathion reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc kém hấp thu, nhưng không xảy ra ở những người khoẻ ăn uống hợp lý.
Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.

Chỉ định :

Phòng và điều trị thiếu riboflavin.

Liều lượng - cách dùng:

Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: trẻ em 2,5 - 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
Người lớn: 5 - 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:
Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg
6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg
1 đến 3 tuổi: 0,8 mg
4 đến 6 tuổi: 1,1 mg
7 đến 10 tuổi: 1,2 mg
11 đến 14 tuổi: 1,5 mg
15 đến 18 tuổi: 1,8 mg
19 đến 50 tuổi: 1,7 mg
Từ 51 trở lên: 1,2 mg
Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truền một lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịhc truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với riboflavin.

Tác dụng phụ

Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Alphavimin

SĐK:VD-33138-19
Mỗi 5ml chứa:Lysin hydrochlorid 100mg; Thiamin hydrochlorid (Vitamin Bl) 1mg; Riboflavin sodium phos ...

Duchat

SĐK:VD-31620-19
Mỗi ml chứa: Calci (dưới dạng Calci lactat pentahydrat 66,66mg) 8,67 mg; Thiamine hydrochloride 0 ...

Hasangastryl

Hasangastryl

SĐK:VD-1559-06
sodium sulfate khan, Natri hydrophosphate, sodium carbonate

Cesyrup

Cesyrup

SĐK:VD-20499-14
Acid ascorbic (dưới dạng sodium ascorbate) 1500mg/15ml

Vindermen

Vindermen

SĐK:VD-6255-08
Mỗi viên nang mềm màu đỏ chứa: Sodium chondroitin sulfat.......................100mg Fursu ...

Astymin Liquid

SĐK:VN-18075-14
Cứ 15ml si rô chứa: ; L. Leucin 18,3mg; L. Isoleucine 5,9mg; L. Lysine HCl 25mg ; L. Methionine 9 ...

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Retinoid

Retinoids

Magnesium sulphate

Magnesi sulfat

Ferric pyrophosphate

Ferric pyrophosphate

Sắt

Săt

Calcium chloride

Calcium clorid

Vitamin K1

Phytonadione

EPA

Acid Eicosapentaenoic

DHA

Acid Docosahexaenoic

Beta Caroten

Beta carotene

Gadoxetate disodium

Gadoxetate disodium

Fosfomycin sodium

Fosfomycin sodium

Sodium chondroitin

Chondroitin sulfate sodium

Cromolyn sodium

Natri Cromolyn

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn