Ultibro Breezhaler

Ultibro Breezhaler
Dạng bào chế:Viên nang (chứa bột thuốc dạng hít)
Đóng gói:Hộp gồm 1 ống hít kèm 5 vỉ x 6 viên

Thành phần:

Indacaterol (dưới dạng Indacaterol maleat) 110mcg; Glycopyrronium (dưới dạng Glycopyrronium bromide) 50mcg
SĐK:VN2-574-17
Nhà sản xuất: Novartis Pharma AG - THỤY SĨ Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược liệu TW2 Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị duy trì để làm giảm triệu chứng và làm giảm các đợt cấp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng: 

Dùng 1 lần/ngày

Cách dùng:

Hít qua miệng bằng ống hít đi kèm vào cùng 1 thời điểm trong ngày
Không nuốt viên nang
Nếu quên dùng thuốc: dùng lại sớm nhất có thể

Chống chỉ định:


Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Tương tác thuốc:

Thuốc chứa chất đồng vận beta-adrenergic hoặc thuốc đối kháng thụ thể muscarinic tác dụng kéo dài
Tương tác nghi ngờ dẫn tới không khuyến cáo sử dụng đồng thời: thuốc chẹn beta-adrenergic, bao gồm thuốc nhỏ mắt (có thể làm giảm hoặc đối kháng tác dụng của thuốc đồng vận beta2-adrenergic), thuốc kháng cholinergic khác

Tác dụng phụ:

Ho, đau họng hầu (bao gồm kích ứng hầu họng)
Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng hầu, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm xoang, viêm mũi
Chóng mặt, đau đầu
Ăn không tiêu, sâu răng
Đau cơ xương
Sốt, đau ngực

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân bí tiểu, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp, tăng huyết áp, động kinh, nhiễm độc tuyến giáp, đáp ứng bất thường với thuốc đồng vận ß2-adrenergic, đái tháo đường (liều cao có thể làm tăng glucose huyết); đang dùng IMAO, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc đã biết làm kéo dài khoảng QT
Trẻ em < 18 tuổi: không dùng
Không nên dùng để điều trị hen phế quản
Nếu xuất hiện dấu hiệu phản ứng dị ứng (khó thở, khó nuốt, sưng lưỡi, môi và mặt; nổi mề đay, phát ban da), co thắt phế quản nghịch lý, dấu hiệu/triệu chứng glaucoma góc đóng cấp: ngưng dùng ngay
Tăng nhịp tim, huyết áp: cân nhắc ngưng dùng
Không nên sử dụng nhiều hơn hay liều cao hơn khuyến cáo
Sử dụng đồng thời các thuốc cường giao cảm khác: có thể làm tăng tác dụng bất lợi của indacaterol
Sử dụng đồng thời các dẫn chất methylxanthin, steroid, thuốc lợi tiểu không dữ kali: có thể làm tăng tác dụng hạ kali máu
Phụ nữ mang thai, cho con bú, bệnh nhân suy thận nặng, bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc máu: chỉ sử dụng nếu hiệu quả vượt trội nguy cơ

Thông tin thành phần Indacaterol

Dược lực:

Indacaterol cải thiện có ý nghĩa chức năng phổi một cách hằng định (khi đo thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây, FEV1) trong hơn 24 giờ trong một số thử nghiệm về hiệu quả và dược lực học lâm sàng. Indacaterol bắt đầu tác dụng nhanh trong vòng 5 phút sau khi hít, làm gia tăng FEV1 tương đối so với mức ban đầu là 110-160 ml, có thể so sánh với hiệu quả của 200 microgam salbutamol, một chất đồng vận-beta2 tác dụng nhanh, và nhanh hơn có ý nghĩa thống kê so với salmeterol/fluticasone 50/500 microgam. Cải thiện đỉnh trung bình của FEV1 tương đối so với mức ban đầu là 250-330 ml ở giai đoạn ổn định.
Tác dụng dãn phế quản không phụ thuộc vào thời điểm dùng thuốc (buổi sáng hoặc buổi chiều).
Indacaterol làm giảm căng khí phổi, dẫn đến tăng khả năng hít vào trong khi tập luyện và cả lúc nghỉ ngơi.

Dược động học :

Indacaterol là chất đồng vận beta2-adrenergic tác dụng rất kéo dài, chỉ dùng ngày một lần. Tác dụng dược lý của các chất đồng vận beta2-adrenergic, kể cả indacaterol, một phần do kích thích adenyl cyclase nội bào, enzym này xúc tác adenosin triphosphat (ATP) thành 3’,5’-adenosin monophosphat (AMP) vòng (monophosphat vòng). Hàm lượng AMP vòng tăng làm dãn cơ trơn phế quản. Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng, indacaterol có tác dụng đồng vận lớn gấp 24 lần đối với thụ thể-beta2 so với thụ thể-beta1 và gấp 20 lần so với thụ thể beta3. Tính chọn lọc này cũng tương tự formoterol.
Khi hít, indacaterol tác động tại chỗ ở phổi như tác nhân dãn phế quản. Indacaterol là chất đồng vận gần như hoàn toàn đối với thụ thể beta2-adrenergic ở người với nồng độ nanomol. Ở phế quản người cô lập, indacaterol có tác dụng khởi đầu nhanh và thời gian tác dụng kéo dài.
Mặc dù các thụ thể-beta2 là các thụ thể-adrenergic chiếm ưu thế ở cơ trơn phế quản và các thụ thể-beta1 chiếm ưu thế ở tim người, nhưng các thụ thể beta2-adrenergic vẫn có ở tim người, chiếm 10 đến 50% tổng các thụ thể adrenergic. Chức năng chính xác của thụ thể beta2-adrenergic ở tim chưa được biết, nhưng sự hiện diện của chúng làm tăng khả năng tác động trên tim, thậm chí cả với những chất đồng vận beta2-adrenergic chọn lọc cao.

Hấp thu
Trung vị thời gian đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết thanh của indacaterol là khoảng 15 phút sau khi hít liều duy nhất hoặc liều lặp lại. Sự tiếp xúc toàn thân với indacaterol tăng khi tăng liều (150 microgam đến 600 microgam) theo cách tỷ lệ với liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của indacaterol sau một liều hít trung bình đạt 43%. Sự phơi nhiễm toàn thân là nhờ hấp thu qua phổi và qua ruột phối hợp.
Nồng độ indacaterol trong huyết thanh tăng khi dùng lặp lại mỗi ngày một lần. Trạng thái cân bằng động học đạt được trong vòng 12 đến 14 ngày. Tỷ lệ tích lũy trung bình của indacaterol, tức là AUC trong khoảng 24 giờ của ngày 14 so với ngày 1 là từ 2.9 đến 3.5 lần đối với các liều hít một lần/ngày 150 microgam đến 600 microgam.
Phân bố
Sau khi truyền tĩnh mạch, thể tích phân bố (Vz) của indacaterol là 2.557 lít cho thấy sự phân bố cực lớn. Sự gắn kết với protein huyết thanh và protein huyết tương người in vitro tuần tự là 94.1 đến 95.3% và 95.1 đến 96.2%.
Chuyển dạng sinh học
Sau khi uống indacaterol có gắn phóng xạ trong nghiên cứu hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ, nhận thấy indacaterol dạng không biến đổi là thành phần chủ yếu trong huyết thanh, chiếm khoảng một phần ba toàn bộ AUC liên quan đến thuốc trong hơn 24 giờ. Dẫn chất hydroxyl hóa là chất chuyển hóa chính trong huyết thanh. Dẫn chất phenolic O-glucuronide của indacaterol và indacaterol hydroxyl hóa là các chất chuyển hóa chiếm ưu thế tiếp theo. Sản phẩm diastereomer của dẫn chất hydroxyl hóa, N-glucuronide của indacaterol, và các sản phẩm C- và N-dealkyl hóa là các chất chuyển hóa tiếp theo đã được xác định.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng UGT1A1, chất đồng dạng duy nhất của UGT, đã chuyển hóa indacaterol thành phenolic O-glucuronide. Các chất chuyển hóa oxy hóa đã được tìm thấy khi ủ với CYP1A1, CYP2D6 và CYP3A4 tái tổ hợp. CYP3A4 là isoenzym chủ yếu chịu trách nhiệm hydroxyl hóa indacaterol. Các nghiên cứu in vitro cũng cho thấy rằng indacaterol là cơ chất có ái lực thấp với bơm thải trừ P-gp.
Thải trừ
Theo các nghiên cứu lâm sàng thu thập nước tiểu, nhận thấy lượng indacaterol được bài tiết qua nước tiểu không thay đổi thường dưới 2% liều sử dụng. Độ thanh thải trung bình qua thận của indacaterol trong khoảng 0.46 và 1.20 lít/giờ. Khi so sánh với độ thanh thải trong huyết thanh của indacaterol là 23.3 lít/giờ, độ thanh thải qua thận có vai trò rất nhỏ (khoảng 2 đến 5% độ thanh thải toàn thân) trong thải trừ indacaterol toàn thân.
Trong một nghiên cứu hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ ở người uống indacaterol, sự thải trừ qua phân chiếm ưu thế so với qua nước tiểu. Indacaterol được thải trừ qua phân chủ yếu dưới dạng thuốc gốc không bị biến đổi (54% liều dùng) và, ít hơn là các chất chuyển hoá hydroxyl hóa (23% liều dùng). Cân bằng khối lượng đạt hoàn toàn với ≥ 90% liều dùng được tìm thấy trong các chất bài tiết. Nồng độ indacaterol trong huyết thanh giảm theo nhiều pha với thời gian bán hủy trung bình lúc cuối từ 45.5 đến 126 giờ. Thời gian bán hủy hiệu quả, được tính từ sự tích lũy của indacaterol, sau khi dùng lặp lại là 40 đến 52 giờ, ứng với thời gian quan sát ở trạng thái cân bằng động học trong khoảng 12 đến 14 ngày.

Chỉ định :

Điều trị duy trì dãn phế quản đối với tình trạng nghẽn tắc đường thở cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn

Liều khuyến cáo của Indacaterol là hít một lần/ngày một viên nang 150 microgam với máy hít Indacaterol. Chỉ nên tăng liều theo chỉ định của thầy thuốc.

Liều hít mỗi lần một viên nang 300 microgam với máy Indacaterol có lợi ích về lâm sàng cho một số bệnh nhân khi không thở được, đặc biệt là bệnh nhân bị COPD nặng. Liều tối đa là 300 microgam ngày một lần.

Liều cho các quần thể đặc biệt

Người già: Nồng độ huyết tương tối đa và sự phơi nhiễm thuốc toàn thân gia tăng theo tuổi nhưng không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân lớn tuổi.
Trẻ em: Không dùng Indacaterol cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Suy gan:Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Không có dữ liệu dùng Indacaterol cho bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Cách dùng

Viên nang Indacaterol chỉ được sử dụng theo đường hít qua miệng và với máy hít Indacaterol. Không được nuốt.

Cần dùng Indacaterol mỗi ngày vào cùng thời điểm trong ngày. Nếu quên dùng một liều, thì nên dùng liều kế tiếp của ngày kế vào cùng thời điểm trước đó.

Luôn bảo quản viên nang Indacaterol trong vỉ, và chỉ lấy ra NGAY TRƯỚC KHI DÙNG.

Hướng dẫn cách dùng máy Indacaterol được trình bày ở mục THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN trong bản hướng dẫn.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp nhất với liều khuyến cáo là viêm mũi họng, ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, và co thắt cơ. Các tác dụng phụ thường nhẹ hoặc vừa và giảm khi tiếp tục điều trị.

Thông tin thành phần Glycopyrronium

Chỉ định :

Điều trị duy trì để làm giảm triệu chứng và làm giảm các đợt cấp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: 

Dùng 1 lần/ngày

Cách dùng:

Hít qua miệng bằng ống hít đi kèm vào cùng 1 thời điểm trong ngày
Không nuốt viên nang
Nếu quên dùng thuốc: dùng lại sớm nhất có thể

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Ho, đau họng hầu (bao gồm kích ứng hầu họng)
Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng hầu, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm xoang, viêm mũi.
Chóng mặt, đau đầu
Ăn không tiêu, sâu răng
Đau cơ xương
Sốt, đau ngực
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Onbrez Breezhaler 150mcg

Onbrez Breezhaler 150mcg

SĐK:VN-17536-13
Indacaterol (dưới dạng Indacaterol maleate) 150mcg

Onbrez Breezhaler

Onbrez Breezhaler

SĐK:VN-20044-16
Indacaterol (dưới dạng indacaterol maleat) 150mcg

Onbrez Breezhaler 300mcg

Onbrez Breezhaler 300mcg

SĐK:VN-17537-13
Indacaterol (dưới dạng Indacaterol maleate) 300mcg

Onbrez Breezhaler

Onbrez Breezhaler

SĐK:VN-20045-16
Indacaterol (dưới dạng indacaterol maleat) 300mcg

Onbrez Breezhaler 300mcg

SĐK:VN1-701-12
Indacaterol maleate

Onbrez Breezhaler 150mcg

SĐK:VN1-700-12
Indacaterol maleate

Thuốc gốc

Glycopyrronium

Glycopyrronium

Aminophylline

Aminophylin

Terpin hydrat

Terpin hydrate

Olodaterol

Olodaterol

Guaiacol

Guaiacol

Ephedrine

Ephedrine hydrochloride

Ephedrine hydrochloride

Ephedrine hydrochloride

Salbutamol

Salbutamol sulfate

Clenbuterol

Clenbuterol

Theophyline

Theophylline

Indacaterol

Indacaterol maleat

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn