Rosina

Rosina
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 21 viên

Thành phần:

SĐK:VN3-89-18
Nhà sản xuất: Chemical Works of Gedeon Richter Ltd. - HUNG GA RY Estore>
Nhà đăng ký: Gedeon Richter Plc. Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Thuốc tránh thai nội tiết tố dùng đường uống. Quyết định kê đơn Rosina nên được cân nhắc dựa trên các yếu tố nguy cơ hiện hữu của từng phụ nữ, đặc biệt là nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE) và nguy cơ huyết khối tĩnh mạch liên quan đến Rosina so với các thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp khác (CHCs).

Cơ chế tác dụng

Tác dụng tránh thai của Rosina dựa trên sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau, quan trọng nhất là thuốc ức chế sự rụng trứng và làm thay đổi nội mạc tử cung.

Rosina là một thuốc tránh thai phối hợp đường uống với ethinylestradiol và progestogen là drospirenon. Ở liều điều trị, drospirenon cũng có hoạt tính kháng androgen và kháng nhẹ mineralocorticoid. Thuốc không có hoạt tính estrogen, glucocorticoid và kháng glucocorticoid. Điều này làm cho drospirenon có tính chất dược lý giống với nội tiết tố progesteron tự nhiên.

Có bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy đặc tính kháng mineralocorticoid nhẹ dẫn đến tác dụng kháng nhẹ mineralocorticoid.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Viên thuốc phải được uống hằng ngày vào cùng thời điểm theo thứ tự ghi trên vỉ thuốc, uống thuốc với một ít chất lỏng nếu cần. Uống một viên mỗi ngày trong 21 ngày liên tiếp. Bắt đầu vỉ thuốc tiếp theo sau khoảng thời gian 7 ngày ngưng thuốc, trong thời gian này thường xuyên xảy ra hành kinh. Việc hành kinh thường xuất hiện vào ngày thứ 2 - 3 sau khi uống thuốc viên cuối cùng và có thể chưa chấm dứt hành kinh trước khi bắt đầu dùng vỉ tiếp theo.

Liều dùng

Bắt đầu dùng Rosina 

Trường hợp trước do không dùng thuốc tránh thai nội tiết tố (trong tháng trước).

Bắt đầu uống viên nén bao phim Rosina vào ngày thứ nhất của chu kỳ (ngày đầu tiên của kỳ kinh).

Trường hợp thay đổi từ một biện pháp tránh thai nội tiết tố phối hợp (thuốc viên uống tránh thai phối hợp (COC), đặt vòng hoặc miếng dán ngoài da)

Nên bắt đầu uống viên Rosina tốt nhất ngay sau ngày uống viên thuốc có hoạt tính cuối cùng dùng của loại thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp trước đó. Trong trường hợp này, không nên bắt đầu uống Rosina muộn hơn ngày tiếp theo sau khoảng thời gian ngưng thuốc hoặc sau khi dùng hết các viên thuốc không có hoạt chất của loại thuốc tránh thai trước đó. Khi thay đổi từ biện pháp dùng vòng tránh thai hoặc miếng dán ngoài da, nên bắt đầu uống Rosina tốt nhất vào ngày ngừng dùng biện pháp tránh thai đó, ngưng trong trường hợp này không nên uống viên Rosina muộn hơn ngày dự kiến sử dụng trở lại các biện pháp trước đó.

Trường hợp thay đổi từ biện pháp chỉ dùng progestogen (dạng viên, tiêm hoặc cấy dưới da chỉ chứa progestogen) hoặc hệ giải phóng progestogen trong tử cung (IUS)

Có thể chuyển đổi vào bất cứ ngày nào từ loại thuốc chỉ chứa progestogen (từ miếng dán hoặc hệ giải phóng progestogen trong tử cung vào ngày ngừng dùng các biện pháp này, từ dạng thuốc tiêm vào ngày dự kiến cho lần tiêm tiếp theo) như trong tất cả các trường hợp này, người phụ nữ nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai rào cản trong 7 ngày đầu dùng thuốc.

Sau khi phá thai 3 tháng đầu

Có thể bắt đầu dùng thuốc ngay lập tức (nếu phá thai vào 3 tháng đầu của thai kỳ). Khi sử dụng như vậy, không cần thiết dùng thêm các biện pháp tránh thai khác.

Sau khi sinh hoặc phá thai vào 3 tháng giữa

Người phụ nữ nên được tư vấn bắt đầu uống viên Rosina vào ngày 21 đến ngày 28 sau khi sinh hoặc sau khi phá thai nếu phá thai vào 3 tháng giữa của thai kỳ. Nếu bắt đầu muộn hơn, nên sử dụng thêm một biện pháp tránh thai rào cản trong vòng 7 ngày đầu. Tuy nhiên, nếu đã có giao hợp, cần loại trừ khả năng có thai trước khi bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai đường uống hoặc nên đợi đến kỳ kinh đầu tiên.

Trong trường hợp rối loạn tiêu hóa

Trong trường hợp có rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng (như nôn, hoặc tiêu chảy) thuốc có thể được hấp thu không hoàn toàn, nên biện pháp tránh thai dự phòng.

Nếu bị nôn trong vòng 3 - 4 giờ sau khi dùng thuốc, uống một viên thuốc mới (viên thay thế) ngay khi có thể. Nếu có thể, nên uống viên thuốc mới trong vòng 12 giờ quanh giờ uống thuốc thường lệ. Nếu quá 12 giờ, áp dụng chỉ dẫn trong phần quên thuốc. Nếu người dùng không muốn thay đổi lịch trình dùng thuốc thường lệ, có thể uống viên thay thế từ một vỉ thuốc khác.

Trì hoãn kinh nguyệt

Để trì hoãn thời gian hành kinh, tiếp tục dùng ngay vỉ thuốc Rosina khác mà không có khoảng thời gian ngưng thuốc.

Khoảng thời gian trì hoãn có thể kéo dài như mong muốn cho đến khi kết thúc vỉ thuốc thứ 2. Trong thời gian trì hoãn này, ngừng dùng có thể xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết giữa kỳ. Sử dụng lại viên Rosina như bình thường sau khoảng thời gian nghỉ không dùng thuốc 7 ngày.

Để chuyển ngày hành kinh sang ngày khác trong tuần so với hiện tại, có thể tư vấn người dùng rút ngắn khoảng thời gian ngưng thuốc với số ngày như mong muốn. Khoảng thời gian ngưng thuốc càng ngắn thì nguy cơ không thấy kinh càng cao và sẽ xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết giữa kỳ khi dùng vỉ thuốc tiếp theo (như trong trường hợp trì hoãn thời gian hành kinh).

Quần thể đặc biệt

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Việc sử dụng viên Rosina được chỉ định sau kỳ kinh nguyệt đầu tiên, không có dữ liệu về sự cần thiết phải điều chỉnh liều.

Người cao tuổi

Không áp dụng. Không chỉ định dùng Rosina sau khi mãn kinh.

Suy giảm chức năng gan

Chống chỉ định dùng Rosina cho phụ nữ suy giảm chức năng gan.

Suy giảm chức năng thận

Chống chỉ định dùng Rosina cho phụ nữ suy giảm chức năng thận nặng hoặc suy thận cấp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?
Hiện chưa có bất cứ kinh nghiệm nào về việc quá liều drospirenon/ethinylestradiol. Trên cơ sở các kinh nghiệm phổ biến với các thuốc tránh thai phối hợp đường uống, các triệu chứng có thể xuất hiện trong trường hợp này bao gồm: Buồn nôn, nôn và ở phụ nữ trẻ có chảy máu nhẹ ở âm đạo. 

Không có thuốc giải độc và xử trí khi quá liều là điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên uống thuốc dưới 12 giờ, tác dụng tránh thai không giảm. Nên uống thuốc ngay khi nhớ ra và uống viên tiếp theo vào giờ thường lệ.

Nếu quên uống thuốc trên 12 giờ, tác dụng tránh thai có thể giảm. Việc xử lý các liều bị quên có thể được hướng dẫn theo hai nguyên tắc cơ bản sau:

Không được ngưng thuốc trong thời gian quá 7 ngày.

7 ngày liên tục dùng thuốc để đạt được tác dụng ức chế hoàn toàn tục hạ đồi - tuyến yên - buồng trứng.

Có thể hướng dẫn như sau trong thực hành hàng ngày:

Tuần 1

Nên uống viên thuốc bị quên cuối cùng ngay khi nhớ ra, thậm chí dùng 2 viên cùng lúc. Sau đó, tiếp tục uống thuốc vào giờ thường lệ. Ngoài ra, nên sử dụng thêm một biện pháp tránh thai rào cản như bao cao su trong 7 ngày kế tiếp. Nếu có giao hợp trong 7 ngày trước đó, nên cân nhắc khả năng có thai. Càng quên nhiều hơn một viên thuốc và việc quên thuốc càng gần với khoảng thời gian ngưng thuốc thường lệ thì nguy cơ có thai càng cao.

Tuần 2

Nên uống viên thuốc bị quên cuối cùng ngay khi nhớ ra, thậm chí có thể uống 2 viên cùng lúc. Sau đó tiếp tục uống thuốc vào giờ thường lệ. Nếu đã uống thuốc đúng theo lịch trình trong 7 ngày trước khi quên viên thuốc đầu tiên, không cần thiết sử dụng kèm biện pháp tránh thai dự phòng. Tuy nhiên, nếu quên nhiều hơn một viên thuốc, người dùng nên được khuyến cáo sử đụng kèm biện pháp tránh thai dự phòng trong 7 ngày.

Tuần 3

Có nguy cơ giảm khả năng tránh thai do sắp đến khoảng thời gian 7 ngày ngưng thuốc. Tuy nhiên, thông qua việc điều chỉnh lịch trình dùng thuốc, có thể ngăn ngừa được việc giảm khả năng tránh thai. Bằng cách thực hiện một trong hai lựa chọn dưới đây, không cần phải sử dụng các biện pháp tránh thai dự phòng, phải đảm bảo rằng 7 ngày trước khi quên viên thuốc đầu tiên, người dùng đã dùng thuốc đúng theo lịch trình. Nếu không thực hiện được như vậy, người dùng nên theo lựa chọn 1 và sử dụng biện pháp tránh thai dự phòng trong 7 ngày tiếp theo.

Lựa chọn 1

Uống viên thuốc bị quên sau cùng ngay khi nhớ ra, thậm chí uống 2 viên cùng lúc. Sau đó, tiếp tục uống thuốc vào giờ thường lệ. Phải bắt đầu dùng vỉ thuốc tiếp theo ngay khi kết thúc vỉ đang dùng, không để có khoảng thời gian ngưng thuốc giữa 2 vỉ. Người dùng khó có thể hành kinh nhiều cho đến khi dùng hết vỉ thuốc thứ 2, nhưng có thể xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết giữa kỳ trong những ngày dùng thuốc.

Lựa chọn 2

Người dùng cũng có thể được khuyên ngừng dùng thuốc trong vỉ hiện tại. Nên có khoảng thời gian ngưng thuốc trong 7 ngày, bao gồm cả ngày quên thuốc và sau đó tiếp tục dùng vỉ thuốc tiếp theo.

Nếu quên thuốc và sau đó không có kinh nguyệt trong khoảng thời gian ngưng thuốc thông thường, cần cân nhắc khả năng có thai.

Chống chỉ định:

Không nên dùng thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp trong các trường hợp được liệt kê dưới đây. Nên ngừng dùng thuốc ngay nếu các dấu hiệu này xuất hiện lần đầu trong quá trình sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp.

Đang mắc hoặc có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE).

Hiện tại có huyết khối tĩnh mạch (đang sử dụng các thuốc chống đông) hoặc tiền sử bị huyết khối tĩnh mạch (như thuyên tắc tĩnh mạch sâu DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE).

Huyết khối tĩnh mạch do di truyền hoặc có khả năng mắc phải như kháng APC (bao gồm yếu tố V leiden), thiếu yếu tố kháng thrombin III, thiếu protein C, thiếu protein S.

Đại phẫu phải nằm bất động kéo dài.

Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch do có nhiều yếu tố nguy cơ.

Huyết khối động mạch hoặc nguy cơ huyết khối động mạch (ATE).

Hiện tại có huyết khối động mạch hoặc tiền sử có huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim) hoặc có các dấu hiệu tiền triệu (như đau thắt ngực).

Bị đột quỵ do bệnh mạch máu não, tiền sử bị đột quỵ hoặc có dấu hiệu tiền triệu (như cơn thiếu máu não thoáng qua TIA).

Huyết khối động mạch do di truyền hoặc có khả năng mắc phải, như tăng homocystein máu và có kháng thể kháng phospholipid (kháng thể kháng cardiolipin, chất chống đông lupus (lupus coagulant)).

Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh khu trú.

Nguy cơ cao huyết khối động mạch do nhiều yếu tố nguy cơ hoặc có yếu tố nguy cơ nghiêm trọng như: Đái tháo đường với các triệu chứng mạch máu. Tăng huyết áp nghiêm trọng. Rối loạn lipoprotein máu nghiêm trọng.

Bị bệnh gan nặng hoặc có tiền sử bệnh gan nặng, chức năng gan không trở về bình thường trong thời gian dài.

Suy giảm chức năng thận nghiêm trọng hoặc suy thận cấp.

Có khối u hoặc tiền sử có khối u ở gan (lành tính hoặc ác tính).

Có các khối u ác tính hoặc nghi ngờ có các khối u ác tính ảnh hưởng của nội tiết tố sinh dục (như cơ quan sinh dục hoặc vú).

Chảy máu âm đạo không được chẩn đoán.

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê.

Quá mẫn với đậu phộng hoặc đậu nành.

Tương tác thuốc:

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Rosina

Tương tác có thể xuất hiện với các thuốc gây cảm ứng enzym microsom gan có thể làm tăng thanh thải các nội tiết tố sinh dục có thể dẫn đến chảy máu giữa kỳ và/hoặc mất tác dụng tránh thai.

Xử lý

Cảm ứng enzym có thể ghi nhận được sau vài ngày điều trị. Cảm ứng enzym tối đa thường quan sát thấy trong vòng vài tuần. Sau khi ngừng điều trị bằng thuốc, cảm ứng enzym có thể duy trì trong khoảng 4 tuần.

Điều trị ngắn hạn

Những phụ nữ đang điều trị ngắn hạn bằng các thuốc gây cảm ứng enzym nên tạm thời sử dụng thêm một biện pháp rào chắn hoặc một phương pháp tránh thai bổ sung khác. Phương pháp rào chắn cần được sử dụng trong suốt thời gian dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng enzym và 28 ngày sau khi ngừng dùng thuốc. Nếu vẫn còn dùng thuốc điều trị sau khi dùng viên cuối cùng trong vỉ thuốc tránh thai, vỉ thuốc tránh thai tiếp theo nên được bắt đầu dùng ngay sau đó mà không có khoảng thời gian ngưng thuốc.

Điều trị dài hạn

Nếu thuốc dùng đồng thời vẫn còn khi dùng hết viên nén Rosina trong vỉ, nên bắt đầu dùng vỉ tiếp theo mà không có khoảng thời gian ngưng thuốc như thường lệ.

Những tương tác dưới đây đã được ghi nhận trong y văn

Các thuốc làm tăng thanh thải thuốc tránh thai phối hợp đường uống (giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai phối hợp đường uống do gây cảm ứng enzym) như: Các barbiturat, bosentan, carbamazepin, phenytoin, primidon, rifampicin và các thuốc kháng HIV ritonavir, nevirapin, efavirenz và cũng có thể xảy ra với felbamat, griseofulvin, oxacarbazepin, topiramat và các thuốc có chứa thành phần thảo dược là cỏ St. John’s Wort (Hypericum perforatum).

Các thuốc làm thay đổi thanh thải của thuốc tránh thai phối hợp đường uống

Khi dùng đồng thời với các thuốc tránh thai phối hợp đường uống, nhiều sự kết hợp của các thuốc ức chế protease HIV và các thuốc ức chế enzym sao chép ngược không phải là nucleosid, bao gồm kết hợp với các thuốc ức chế HCV có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ các estrogen hoặc progestin trong huyết tương. Tác dụng rõ ràng của các thay đổi này có thể biểu hiện trên lâm sàng trong một số trường hợp.

Ảnh hưởng của Rosina đến các thuốc khác

Các thuốc tránh thai đường uống có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của một số thuốc khác, Theo đó, nồng độ trong huyết tương và trong mô của các thuốc này có thể tăng lên (như ciclosporin) hoặc giảm đi (như lamotrigin).

Các dạng tương tác khác

Trên bệnh nhân không bị suy giảm chức năng thận, sử dụng đồng thời drospirenon và các thuốc ức chế men chuyển hoặc các thuốc chống viêm không steroid đã không cho thấy ảnh hưởng có ý nghĩa đến nồng độ kali huyết thanh. Tuy nhiên, việc dùng đồng thời Rosina với các thuốc đối kháng aldosteron hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali chưa được nghiên cứu. Trong trường hợp này, nên xét nghiệm nồng độ kali huyết thanh trong chu kỳ dùng thuốc đầu tiên.

Các xét nghiệm

Sử dụng các thuốc tránh thai steroid có thể ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm, bao gồm các thông số sinh hóa của gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận và chức năng thận, nồng độ các protein mang trong huyết tương, như globulin gắn corticosteroid và các phân đoạn lipid liporotein các thông số của quá trình chuyển hóa carbohydrat và các thông số đông máu, tiêu fibrin. Các thay đổi nhìn chung vẫn nằm trong giới hạn bình thường.

Drospirenon làm tăng hoạt tính renin huyết tương và aldosteron huyết tương do tác dụng kháng mineralocorticoid nhẹ của thuốc.

Tác dụng phụ:

Thường gặp (1/100 đến < 1/10)

Rối loạn tâm thần: Rối loạn cảm xúc.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng.

Rối loạn da và mô dưới da: Viêm nang lông (mụn trứng cá).

Rối loạn hệ sinh dục và vú: Đau ngực, ngực to, đau tuyến vú, đau bụng kinh, băng huyết.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Tăng cân.

Ít gặp (1/1000 đến < 1/100)

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida, nhiễm Herpes simplex.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác thèm ăn.

Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh: Dị cảm, chóng mặt.

Rối loạn trên mắt: Rối loạn thị giác.

Rối loạn trên tim: Ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh.

Rối loạn hệ mạch máu: Tắc mạch phổi, tăng huyết áp, hạ huyết áp, đau nửa đầu, suy tĩnh mạch.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm họng.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, ruột, tiêu chảy, táo bón, rối loạn dạ dày, ruột.

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, rụng tóc, chàm, ngứa, ban đỏ khô da, tăng tiết bã nhờn, rối loạn da.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cổ, đau ở đầu chi, chuột rút.

Rối loạn trên thận và tiết niệu: Viêm bàng quang.

Rối loạn hệ sinh dục và vú: U vú, xơ nang vú, chảy sữa, u nang buồng trứng, nặng bụng, rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, rong kinh, Candida âm đạo, viêm âm đạo, khí hư, rối loạn âm hộ, âm đạo, khô âm đạo, đau vùng xương chậu, nghi ngờ xét nghiệm chẩn đoán ung thư cổ tử cung, tiêu bầm Pop, giảm ham muốn tình dục.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Phù, suy nhược, đau, khát nước quá mức, tăng tiết mồ hôi, giảm cân.

Hiếm gặp (1/10.000 đến < 1/1000)

Rối loạn hệ miễn dịch: Hen phế quản.

Rối loạn trên tai và mê đạo: Suy giảm thính lực.

Rối loạn hệ mạch máu: Huyết khối tĩnh mạch (VTE), huyết khối động mạch (ATE).

Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban nút, hồng ban đa dạng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chú ý đề phòng:

Nếu có bất cứ tình trạng hoặc yếu tố nguy cơ nào được đề cập dưới đây, cần thảo luận về sự phù hợp khi dùng Rosina cho người phụ nữ.

Trong trường hợp nặng lên hoặc lần đầu gặp các tình trạng hay các yếu tố nguy cơ này, người dùng cần được khuyên liên hệ với bác sĩ để biết có nên ngừng dùng Rosina hay không.

Trong trường hợp huyết khối tĩnh mạch hoặc huyết khối động mạch đã được khẳng định hoặc còn nghi ngờ nên ngừng dùng thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp. Trong trường hợp bắt đầu điều trị với thuốc chống đông, nên sử dụng biện pháp tránh thai thay thế phù hợp do khả năng gây dị tật thai của các thuốc chống đông (các coumarin).

Rối loạn tuần hoàn - Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE)

Việc sử dụng bất cứ thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp (CHC) nào cũng đều làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch so với không sử dụng thuốc. Các thuốc chứa levonorrgestrel, norgestimat hoặc norethinylestradiolsteron có liên quan nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch thấp nhất. Các thuốc khác như Rosina có thể có gấp đôi nguy cơ này. Chỉ nên quyết định sử dụng loại thuốc khác ngoài các thuốc có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch thấp nhất sau khi đã trao đổi với người dùng để người phụ nữ hiểu rõ nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch của Rosina, các yếu tố nguy cơ hiện hữu có thể ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ này và nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch là cao nhất trong năm đầu tiên dùng thuốc. Cũng có một số bằng chứng cho thấy nguy cơ này tăng lên khi thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp được dùng lại sau thời gian ngừng thuốc từ 4 tuần trở lên.

Rất hiếm khi, huyết khối được báo cáo trên người dùng tránh thai nội tiết tố phối hợp xuất hiện ở các mạch máu động mạch và tĩnh mạch gan, mạc treo, thận hoặc võng mạc.

Yếu tố nguy cơ cho huyết khối tĩnh mạch

Nguy cơ biến chứng huyết khối tĩnh mạch trên người dùng thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp có thể tăng lên đáng kể ở những phụ nữa có thêm các yếu tố nguy cơ khác, đặc biệt khi có đồng thời nhiều yếu tố nguy cơ khác.

Những triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi)

Trong trường hợp có triệu chứng sau, người phụ nữ cần được tư vấn để được chăm sóc y tế khẩn cấp và phải thông báo với nhân viên y tế về việc đang dùng thuốc tránh thai nội tiết tố dạng phối hợp.

Các triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) có thể bao gồm:

Sưng một bên chân và/hoặc bàn chân hoặc dọc theo tĩnh mạch chân

Đau nhức hoặc đau ở chân chỉ có thể cảm nhận được khi đứng hoặc đi bộ.

Cảm giác nóng tăng lên ở bên chân bị ảnh hưởng, da đỏ hoặc mất màu ở chân.

Hội chứng thuyên tắc phổi (PE) có thể bao gồm:

Khó thở hoặc thở nhanh khởi phát đột ngột không rõ nguyên nhân.

Ho đột ngột có thể có kèm theo ra máu.

Đau ngực nặng.

Choáng váng hoặc chóng mặt.

Nhịp tim nhanh hoặc bất thường.

Một số triệu chứng (như “hụt hơi”, “ho”) không đặc hiệu và có thể bị nhầm lẫn với các bệnh phổ biến và ít nghiêm trọng hơn (như nhiễm trùng đường hô hấp).

Các dấu hiệu tắc mạch khác có thể bao gồm: Đau đột ngột, sưng và đổi màu xanh nhẹ ở đầu chi.

Nếu các triệu chứng thuyên tắc xảy ra ở mắt, có thể biểu hiện từ nhìn mờ không đau tiến triển đến mất thị lực. Đôi khi mất thị lực có thể xuất hiện ngay lập tức.

Nguy cơ huyết khối động mạch (ATE)

Các nghiên cứu dịch tễ đã chỉ ra mối liên quan giữa việc sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp với việc gia tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim) hoặc nguy cơ tai biến mạch máu não (như cơn thiếu máu não thoáng qua, đột quỵ). Biến cố huyết khối động mạch có thể gây tử vong.

Khối u

Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus papilloma người (HPV). Sự gia tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở những người dùng thuốc tránh thai phối hợp đường uống (> 5 năm) đã được ghi nhận trong một số nghiên cứu dịch tễ học, nhưng vẫn tiếp tục còn tranh cãi về mức độ của phát hiện này do còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như xét nghiệm ung thư cổ tử cung hoặc hành vi tình dục sử dụng biện pháp tránh thai rào cản.

Trong các trường hợp hiếm gặp, các khối u gan lành tính và thậm chí hiếm gặp hơn là các khối u gan ác tính đã được ghi nhận trên những người sử dụng thuốc tránh thai phối hợp đường uống. Trong các trường hợp đơn lẻ, các khối u này đã dẫn đến xuất huyết trong ổ bụng đe dọa tính mạng. Nên cân nhắc đến một khối u gan và có chẩn đoán phân biệt khi có đau dữ đội vùng bụng trên gan to hoặc có dấu hiệu xuất huyết ổ bụng ở phụ nữ dùng các thuốc tránh thai phối hợp đường uống.

Các khối u ác tính có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong.

Các tình trạng khác

Thành phần progestogen trong Rosina là một chất đối kháng aldosteron với tác dụng giữ kali. Nồng độ kali được hy vọng là không tăng trong hầu hết các trường hợp.

Ở phụ nữ có phù mạch di truyền, estrogen ngoại sinh có thể gây ra hoặc làm nặng hơn các triệu chứng phù mạch.

Có thể cần ngừng sử dụng thuốc tránh thai phối hợp đường uống nếu có rối loạn chức năng gan cấp tính hoặc mạn tính cho đến khi các chỉ số đánh giá chức năng gan trở về bình thường. Cần ngừng dùng thuốc tránh thai phối hợp đường uống trong trường hợp vàng da ứ mật tái phát và/hoặc ngứa do ứ mật trước đây đã xuất hiện trong quá trình mang thai hoặc trong quá trình sử dụng các hormon sinh dục trước đây.

Mặc dù các thuốc tránh thai phối hợp đường uống có thể ảnh hưởng đến sự đề kháng insulin ngoại vi và khả năng dung nạp glucose, không có bằng chứng cho thấy cần thay thế phác đồ điều trị đái tháo đường khác khi sử dụng thuốc tránh thai phối hợp đường uống liều thấp (chứa < 0.05 mg ethinylestradiol). Tuy nhiên, phụ nữ bị đái tháo đường nên được theo dõi thận trọng, đặc biệt trong thời gian đầu dùng thuốc.

Tiến triển xấu đi của những tình trạng như trầm cảm nội sinh, co giật, bệnh Crohn và viêm loét đại tràng đã được báo cáo trong quá tình sử dụng thuốc tránh thai phối hợp đường uống.

Nám da thỉnh thoảng có thể xuất hiện, đặc biệt ở những phụ nữ có tiền sử nám da thai kỳ. Những phụ nữ có khuynh hướng bị nám da nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia tử ngoại trong khi dùng thuốc tránh thai phối hợp đường uống.

Mỗi viên thuốc có chứa 48.17 mg lactose monohydrat. Người dùng nếu có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactose hoặc hấp thu glucose – galactose kém thì không nên dùng thuốc này.

Mỗi viên thuốc có chứa 0.07 mg lecithin đậu tương. Người dùng nếu quá mẫn với đậu phộng hoặc đậu nành thì không nên dùng thuốc này.

Xét nghiệm/thăm khám y khoa

Trước khi bắt đầu dùng hoặc dùng trở lại Rosina, nên xem xét đầy đủ về tiền sử y khoa (bao gồm cả tiền sử gia đình) và cần loại trừ khả năng có thai. Nên đo huyết áp và khám thực thể người dùng cần được hướng dẫn về các chống chỉ định và những cảnh báo. Điều quan trọng là lưu ý người dùng các thông tin về huyết khối động – tĩnh mạch, bao gồm nguy cơ của Rosina, khi so sánh với các thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp khác, những triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch và huyết khối động mạch, các yếu tố nguy cơ đã biết và những điều cần làm trong trường hợp nghi ngờ có huyết khối.

Người dùng cũng nên được hướng dẫn đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân thủ các hướng dẫn. Tần suất và các xét nghiệm nên làm dựa trên hướng dẫn thực hành đã được thiết lập và phù hợp với từng phụ nữ.

Phụ nữ nên được tư vấn rằng các thuốc tránh thai nội tiết tố không bảo vệ chống nhiễm virus HIV (AIDS) và các bệnh lây truyền qua đường sinh dục khác.

Giảm hiệu quả

Hiệu quả của các thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp có thể giảm trong các trường hợp như quên thuốc, rối loạn tiêu hóa hoặc dùng đồng thời với các thuốc khác.

Giảm kiểm soát chu kỳ

Với tất cả các thuốc tránh thai phối hợp đường uống, chảy máu bất thường (xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết giữa kỳ) có thể xảy ra, đặc biệt trong tháng đầu dùng thuốc. Tuy nhiên, việc đánh giá bất cứ tình trạng chảy máu bất thường nào chỉ có ý nghĩa sau một thời gian thích ứng khoảng 3 chu kỳ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.

Thời kỳ mang thai 

Không chỉ định dùng Rosina trong thời kỳ mang thai.

Nếu có thai trong khi đang dùng Roisna, ngừng dùng thuốc ngay. Các nghiên cứu dịch tễ mở rộng cho thấy thuốc không làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở các trẻ có mẹ đã dùng thuốc tránh thai phối hợp đường uống trước khi có thai cũng như không gây dị tật thai nhi khi các thuốc tránh thai phối hợp đường uống vô tình được dùng trong thời kỳ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Các thuốc tránh thai phối hợp đường uống có thể ảnh hưởng đến quá trình cho con bú do thuốc làm thay đổi chất lượng và thành phần sữa mẹ. Do đó, nhìn chung không khuyến các sử dụng các thuốc tránh thai phối hợp đường uống cho đến khi người mẹ đã cai sữa hoàn toàn cho con. Một lượng nhỏ thuốc tránh thai steroid và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có thể bài tiết vào sữa mẹ trong quá trình dùng thuốc. Lượng thuốc này có thể ảnh hưởng đến trẻ bú sữa mẹ.

Thông tin thành phần Drospirenon

Tác dụng :
Drospirenone được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:
Ngừa thai
Khó chịu trước kinh nguyệt
Rối loạn tiền kinh nguyệt bồn chồn
Trầm cảm nặng
Khó chịu trước kinh nguyệt
Căng thẳng trước kỳ kinh nguyệt
Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Mụn vừa phải
Liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh
Chỉ định :
Drospirenone được chỉ định cho việc điều trị Ngừa thai, Khó chịu trước kinh nguyệt, Rối loạn tiền kinh nguyệt bồn chồn, Trầm cảm nặng, Khó chịu trước kinh nguyệt, Căng thẳng trước kỳ kinh nguyệt, Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, Mụn vừa phải, Liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh và các bệnh chứng khác.
Chống chỉ định :
Nhạy cảm với Drospirenone là chống chỉ định. Ngoài ra, Drospirenone không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau:

Bệnh gan
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Bệnh tiểu đường
Bệnh túi mật
Lịch sử của bệnh ung thư vú
Nằm liệt giường hoặc bất động trong một thời gian dài
Nồng độ chất béo trong máu
Phiền muộn
Sắp phải trải qua phẫu thuật
Viêm loét đại tràng
Tác dụng phụ
Ói mửa
Đau bụng
ĐầY hơi
Bệnh tiêu chảy
Táo bón
Sưng nướu răng
Ổ Cắm khô

Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

Dược động học :

Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.
Thải trừ: chủ yếu qua thận.

Chỉ định :
Điều trị thay thế sau mãn kinh.
Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.
Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).
Điều trị rối loạn kinh nguyệt.
Liều lượng - cách dùng:
-Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.
-Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.
-Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.
-Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.
-Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.
Chống chỉ định :
Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.
Cao huyết áp.
Tác dụng phụ
Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.
Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.
Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Rosepire

SĐK:VN2-48-13

Rosepire

SĐK:VN2-92-13

Dretinelle

SĐK:VN2-150-13

Gvez

SĐK:VN2-438-15

Gveza

SĐK:VN2-439-15

Yaz

SĐK:VN-21181-18

Drosperin 20

SĐK:VN-15082-12

Thuốc gốc

Metformin

Metformin hydrochloride

Empagliflozin

Empagliflozin

Dexamethasone

Dexamethasone

Liraglutide

Liraglutide

Corifollitropin alfa

Corifollitropin alfa

Semaglutide

Semaglutide

Norethisterone

Norethisteron

Ulipristal acetate

Ulipristal acetat

Progesterone

Progesterone

Levothyroxine

Levothyroxin natri

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn