Lodegald-Col

Lodegald-Col
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Colchicin 1mg
SĐK:VD-31355-18
Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị các rối loạn về tiết dịch trong các bệnh đường hô hấp như: viêm phế quản, viêm mũi họng, hen phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp cắp và mạn tính.

Điều trị hỗ trợ trong các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp.

Tác dụng

Thuốc làm tiêu nhầy, như carbocisteine có thể hữu ích cho những người mắc các bệnh đường hô hấp trong thời gian dài như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

Carbocisteine hoạt động bằng cách làm cho chất nhầy (đờm) ít dày và dính hơn, từ đó giúp dễ ho ra hơn.

Thuốc cũng có tác dụng kháng làm cho vi khuẩn khó gây nhiễm trùng lồng ngực hơn.
Bạn cần phải dùng thuốc đều đặn và thuốc tác dụng tốt nếu bạn bị phổi tắc nghẽn mãn tính vừa hoặc nặng và thường xuyên có cơn bùng phát hoặc trở xấu.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: mỗi lần uống 3 viên (250mg), ngày 3 lần.
- Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên (250mg), ngày 3 lần.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Trẻ em < 2 tuổi

Tương tác thuốc:

Carbocistein làm tăng sự hấp thu của amoxicilin.
Nếu trước đó điều trị bằng cimetidin sẽ làm giảm thải trừ carbocistein sulfoxid trong nước tiểu;

Tác dụng phụ:

Hay gặp: buồn nôn, nôn, rối loạn đường tiêu hóa.
Hiếm gặp: mẫn đỏ da, mề đay

Chú ý đề phòng:

Trường hợp ho kéo dài hơn 3 tuần hay tình trạng ho trầm trọng hơn.
Ho kèm sốt tái diễn. Bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa.
Phụ nữ có thai, cho con bú: chỉ dùng khi cần thiết

Nếu bạn bị loét dạ dày tá tràng.

Nếu bạn có thai, dự định có thai hoặc cho con bú.

Báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng và các sản phẩm dinh dưỡng.

- Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc có thể có nguy cơ đối với thai kỳ, theo Cục Quản Lý Thực Phẩm Và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Thông tin thành phần Colchicine

Dược lực:

Colchicine là thuốc điều trị bệnh gout.

Dược động học :

Colchicin được hấp thu ở ống tiêu hoá và đi vào vòng tuần hoàn ruột-gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống 2 giờ.
Thuốc ngấm vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan , thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi. Thuốc được đào thải chủ yếu theo phân và nước tiểu (10-20%). Khi tiêm hàng ngày liều cao hơn 1 mg thì colchicin sẽ tích tụ ở mô và có thể dẫn đến ngộ độc.

Tác dụng :

Colchicin có nhiều tác dụng:
+ Tác dụng chống bệnh gout: colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể monosodium urat kết tủa tại các mô ở khớp. Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải acid uric theo nước tiểu, lên nồng độ, độ hoà tan hay khả năng gắn với protein huyết thanh của acid uric hay urat.
+ Tác dụng chống viêm không đặc hiệu: colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hoá học, chuyển hoá và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm. Tác dụng chống viêm của thuốc ở mức độ yếu.
+ Tác dụng chống phân bào: colchicin ức chế giai đoạn giữa và giai đoạn sau của quá trình phân chia tế bào do tác động lên thoi và lên sự biến đổi gel và thể sol ở các tế bào đang không phân chia cũng bị ức chế.
+ Các tác dụng khác: làm tăng sức bền mao mạch, kích thích tuyến vỏ thượng thận, phân huỷ tế bào lympho, ức chế phó giao cảm, kích thích giao cảm, chống ngứa, gây ỉa chảy, ức chế in vitro khả năng ngưng tập kết tập tiểu cầu.

Chỉ định :

Cơn cấp tính bệnh goutte (điều trị có hiệu lực trong 95% trường hợp). Để phòng các cơn bệnh nhân bệnh gút (goutte) mạn. Phòng bị cho các đợt trị giảm acid uric-huyết, để tránh các cơn gút (goutte) cấp do huy động acid uric. Những cơn cấp khác do vi tinh thể; vôi hóa sụn khớp thấp khớp không do hydroxyapatit. Bệnh chu kỳ. Bệnh Behcet.

Liều lượng - cách dùng:

Cơn gút (goutte) cấp: ngày đầu 3 viên, ngày thứ hai: 2 viên, ngày thứ ba: 1 viên buổi tối–các ngày sau như ngày thứ ba. Gút mạn ngày 1 viên buổi tối.

Chống chỉ định :

Suy thận hoặc gan nặng.
Người phụ nữ đang mang thai.
Bệnh nhân có nguy cơ bị glaucom góc hẹp bị bí đái.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn (dấu hiệu quá liều). Cần giảm liều hay ngừng dùng thuốc.
Rối loạn máu: hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu. Vô tinh trùng. Rối loạn cơ thần kinh (hồi phục được).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Gut C thepharm

SĐK:VD-22270-15
Colchicin 1 mg

Oripicin 1 mg

SĐK:VD-22989-15
Colchicin 1mg

Dochicin 1mg

SĐK:VD-5223-08
Colchicin

Colchifar

SĐK:VN-7027-08
Colchicin

Thuốc gốc

Pitavastatin

Pitavastatin calci hydrat

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Levocarnitin

Levocarnitine

Pamabrom

pamabrom

Cefotiam

Cefotiam HCl

Lactase

Lactase

Bromelain

Bromelain

Cellulase

Cellulase

Pancrelipase

Pancrelipase

Fungal Diastase

Fungal Diastase (Alpha-amylase)

Sibutramine

Sibutramine.

Rilpivirin

Rilpivirin hydrochlorid

Colchicine

Colchicine

Glycin

Glycin

Aspartame

Aspartame

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn