Wazer

Wazer
Dạng bào chế:Viên nén dài bao phim
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x14 viên

Thành phần:

Citalopram (dưới dạng Citalopram HBr) 20mg
SĐK:VD-19673-13
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Chỉ định trong điều trị rối loạn lo âu và trầm cảm

Liều lượng - Cách dùng

Liều thông thường dùng cho người lớn bị rối loạn lo âu lan tỏa hoặc bị trầm cảm:
- Liều ban đầu: bạn dùng 10 mg uống 1 lần/ngày và tăng liều lên 20 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 1 tuần điều trị.
- Liều duy trì: bạn dùng 10 đến 20 mg uống 1 lần/ngày.
- Liều tối đa: bạn dùng 20 mg uống 1 lần/ngày.
Liều thông thường dùng cho người cao tuổi bị trầm cảm:
- Liều khuyên dùng là 10 mg uống 1 lần/ngày.
Đối với trẻ 12 đến 17 tuổi:
- Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mg cho trẻ uống 1 lần/ngày và tăng liều lên 20 mg 1 lần/ngày nếu cần thiết sau ít nhất 3 tuần điều trị
- Liều duy trì: bạn dùng 10 đến 20 mg cho trẻ uống 1 lần/ngày.
- Liều tối đa: bạn dùng 20 mg cho trẻ uống 1 lần/ngày.

Chống chỉ định:

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs)

Tương tác thuốc:

• Bất kỳ thuốc chống trầm cảm nào khác;
• Buspirone;
• Lithium;
• Tryptophan (L-tryptophan);
• Thuốc chống đông máu như warfarin;
• Thuốc trị đau nửa đầu như sumatriptan, rizatriptan, các các thuốc khác;
• Thuốc giảm đau chứa chất gây mê như fentanyl hoặc tramadol.
• Rượu

Tác dụng phụ:

- Buồn ngủ, chóng mặt, mất ngủ
- Buồn nôn nhẹ, ợ hơi, ợ nóng, khó chịu dạ dày, táo bón;
- Thay đổi cân nặng;
- Giảm ham muốn tình dục, không có lực, hoặc khó đạt được cực khoái;
- Khô miệng, ngáp dài, ù tai.

Chú ý đề phòng:

Trước khi dùng escitalopram, báo cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu:
• Dị ứng với escitalopram, citalopram (Celexa®), hoặc bất kỳ thuốc nào khác.
• Đang dùng pimozide (Orap®) hoặc chất ức chế monoamine oxidase (MAO) như isocarboxazid (Marplan®), phenelzine (Nardil®), selegiline (Eldepryl®, Emsam®, Zelapar®) và tranylcypromine (Parnate®) hoặc nếu bạn đã ngưng dùng chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày qua.
• đang dùng hoặc dự định dùng bất kỳ loại thuốc, vitamins, thực phẩm bổ sung nào. Đặc biệt là: thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin®); antihistamines; aspirin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen (Advil®, Motrin®) và naproxen (Aleve®, Naprosyn®); carbamazepine (Tegretol®); cimetidine (Tagamet®); ketoconazole (Sporanox®); lithium (Eskalith®, Lithobid®, Lithotabs®); linezolid (Zyvox®); thuốc điều trị lo âu, thần kinh, hoặc động kinh; các thuốc điều trị đau nửa đầu như almotriptan (Axert®), eletriptan (Relpax®), frovatriptan (Frova®), naratriptan (Amerge®), rizatriptan (Maxalt®), sumatriptan (Imitrex®) và zolmitriptan (Zomig®); metoprolol (Lopressor®, Toprol XL®); các thuốc chống trầm cảm khác như desipramine (Norpramin®); sedatives; sibutramine (Meridia®); thuốc ngủ; tramadol; xanh methylene và thuốc an thần. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều dùng hoặc quan sát các tác dụng phụ.
Ngoài ra, escitalopram có thể gây buồn ngủ. Không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết được tác động của thuốc lên cơ thể. Rượu bia cũng có thể làm tăng cơn buồn ngủ được gây ra bởi thuốc.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC

Thông tin thành phần Citalopram

Dược lực:
Citalopram là một thuốc chống trầm cảm tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh.
Tác dụng :
Các chất dẫn truyền thần kinh được các dây thần kinh sản sinh và giải phóng ra gắn vào các dây thần kinh liền kề và thay đổi hoạt động của chúng. Do đó, người ta coi các chất dẫn truyền thần kinh là hệ thống truyền tin của não. Nhiều chuyên gia tin rằng sự mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh là nguyên nhân gây ra trầm cảm. Citalopram ngǎn các tế bào thần kinh hấp thu một chất dẫn truyền là serotonin sau khi chất này đượcgiải phóng. Sự hấp thu này là một cơ chế quan trọng để lấy đi những chất dẫn truyền thần kinh đã giải phóng và chấm dứt hoạt động của chúng trong dây thần kinh liền kề. Hấp thu giảm do citalopram dẫn đến tǎng serotonin tự do trong não kích thích các tế bào thần kinh. Citalopram thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI).
Chỉ định :
Các giai đoạn trầm cảm nặng.
Liều lượng - cách dùng:
Chỉ dùng cho người lớn ngày 1-3 viên(10mg) . 
Người trên 65 tuổi: ngày 1-2 viên (10mg). 
Suy gan: ngày 1-1,5 viên (10mg).

Chống chỉ định :
Mẫn cảm với thuốc. Suy thận nặng với thanh thải creatinin dưới 20ml/phút. Trẻ em dưới 15 tuổi: phối hợp cới các IMAO. Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú.
Tác dụng phụ
Những tác dụng phụ đáng chú ý hay gặp nhất liên quan với citalopram là buồn nôn, nôn, ra nhiều mồ hôi, đau đầu, run, và mất ngủ. Nói chung, từ 1/6 đến 1/5 số người dùng bị một tác dụng phụ. Một số bệnh nhân có thể bị phản ứng cai trong khi ngừng dùng một số SSRI như paroxetin, và những triệu chứng này cũng có thể xảy ra với citalopram. Các triệu chứng cai bao gồm chóng mặt, cảm giác ngứa, mệt mỏi, mơ nhiều màu sắc, kích thích hoặc tâm trạng xấu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Citalopram Bluefish

SĐK:VN-19879-16

Lupilopram

SĐK:VN-18929-15

Seroxshine

SĐK:VD-22379-15

Escivex 20 tablets

SĐK:VN-19409-15

Esclo-5

SĐK:VN-19474-15

Feliz S 20

SĐK:VN-18471-14

PMS-Citalopram 20mg

SĐK:VN-16863-13

Thuốc gốc

Perampanel

Perampanel

Meclizine

Meclizine hydrochloride

Citicoline

Citicoline

Zonisamid

Zonisamide

Clorpromazin

Clorpromazin

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Temazepam

Temazepam

Epalrestat

Epalrestat

Naltrexone

Naltrexone hydrochloride

Levosulpiride

Levosulpiride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn