Amitriptylin 10mg

Amitriptylin 10mg
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 lọ 500 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Amitriptylin hydroclorid 10 mg
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược DANAPHA Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm).

Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các test thích hợp).

Liều lượng - Cách dùng

Liều trung bình cho người lớn

- Liều ban đầu cho người bệnh ngoại trú: 75 mg/ngày, chia vài lần. Nếu cần có thể tăng tới 150 mg/ngày. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.

- Liều duy trì ngoại trú: 50 - 100 mg/ngày. Với người bệnh thể trạng tốt, dưới 60 tuổi, liều có thể tăng lên đến 150 mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Tuy nhiên liều 24 - 40 mg/ngày có thể đủ cho một số người bệnh. Khi đã tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát. Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẻ vì có nguy cơ tái phát.

* Đối với người bệnh điều trị tại bệnh viện: Liều ban đầu lên đến 100 mg/ngày, cần thiết có thể tăng dần đến 200 mg/ngày, một số người cần tới 300 mg/ngày. 

* Người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ (thiếu niên) dùng liều thấp hơn, 50 mg/ngày, chia thành liều nhỏ.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thuốc. Không dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO. Giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết cấp. Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ < 12 tuổi.

Tương tác thuốc:

Guanethidine. Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương. Cimetidine.

Tác dụng phụ:

Hoa mắt, suy nhược, nhức đầu, ù tai, xuất hiện triệu chứng ngoài tháp. Ngầy ngật, mệt, kích động, hưng cảm nhẹ. Hạ huyết áp hay tăng huyết áp, nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, ngất. Rối loạn tiêu hoá.

Chú ý đề phòng:

Động kinh không kiểm soát được, bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt, suy giảm chức năng gan, tăng nhãn áp góc đóng, bệnh tim mạch, bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp.

Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng thuốc ít nhất 14 ngày, mới được điều trị bằng amitriptylin.

Dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.


Người đang lái xe hoặc vận hành máy không dùng.

Bảo quản:

Thuốc độc bảng B

Thông tin thành phần Amitriptyline

Dược lực:

Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần.

Dược động học :

- Hấp thu: Amitriptyline hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp 5 - 10 phút và sau khi uống 30 - 60 phút.
- Phân bố: Amitriptyline được phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô.
- Chuyển hoá: Amitriptyline được chuyển hoá bằng cách khử N - Nethyl và hydroxyl hoá ở gan.
- Thải trừ: 30 - 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hoá liên hợp glucuronid hoặc sulfat. Một lượng rất nhỏ Amitriptyline không chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng từ 9 đến 36 giờ.

Tác dụng :

Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm 3 vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần.
Cơ chế tác dụng của amitriptyline là ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Tác dụng tái nhập noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc.
Amitriptyline cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.

Chỉ định :

Điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh( loạn tân thần hưng trầm cảm ). Thuốc có ít tác dụng với trầm cảm phản ứng.
Điều trị chon lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn 75mg, chia làm 2-3 lần/ngày, tăng dần từng bậc 25mg đến 150mg/ngày, duy trì: điều chỉnh tùy theo đáp ứng. Người già: giảm liều.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thuốc.
Không dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO.
Giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết cấp. Có thai & cho con bú. Trẻ < 12 tuổi.

Tác dụng phụ

Hoa mắt, suy nhược, nhức đầu, ù tai, xuất hiện triệu chứng ngoài tháp. Ngầy ngật, mệt, kích động, hưng cảm nhẹ. Hạ huyết áp hay tăng huyết áp, nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, ngất. Rối loạn tiêu hoá.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Amitriptylin 10mg

SĐK:VD-18903-13
Amitriptylin HCl 10 mg

Amitriptylin 50mg

Amitriptylin 50mg

SĐK:VD-28784-18
Amitriptylin hydroclorid 50 mg

Amitriptyline Hydrochloride 10mg

SĐK:VD-29098-18
Amitriptylin HCl10mg

Amitriptyline Hydrochloride 25mg

SĐK:VD-29099-18
Amitriptylin HCl 25mg

Amilavil 10 mg

SĐK:VD-27505-17
Amitriptylin hydroclorid 10mg

Amitriptylin

SĐK:VD-26865-17
Amitriptylin hydroclorid 25mg

Thuốc gốc

Citicoline

Citicoline

Valproic acid

Valproic axit

Natri Valproate

Valproate sodium

Cafein

Caffeine

Paroxetine

Paroxetine

Citalopram

Citalopram

Rivastigmin

Rivastigmine

Memantin

Memantine

Chlordiazepoxide

Chlordiazepoxide

Zuclopenthioxol

Zuclopenthixol

Amitriptyline

Amitriptyline hydrochloride

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn