Vintolox

Vintolox
Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
Đóng gói:Hộp gồm 1 lọ đông khô + 1 ống dung môi; Hộp 5 lọ ,10 lọ

Thành phần:

Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40mg
SĐK:VD-18009-12
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Chỉ định trong các trường hợp loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản.

Liều lượng - Cách dùng

 Cách dùng:

- Tiêm tĩnh mạch: Pha lọ bột đông khô pha tiêm 40 mg Comenazol với 10 ml dung dịch NaCl 0,9% tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút.
- Truyền tĩnh mạch: Pha lọ bột đông khô pha tiêm 40 mg Comenazol với 100 ml dung dịch NaCl 0,9%, hoặc dextran 5% hoặc dung dịch Ringer Lactat. Dung dịch pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 phút.
- Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng chung bộ dây truyền với các thuốc khác.
- Dung dịch thuốc nên dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha và tốt nhất dùng ngay sau khi pha để đảm bảo về mặt vi sinh.
- Nên dùng nửa thể tích pha tiêm nếu chỉ cần dùng 20 mg Comenazol, bỏ đi phần dung dịch không sử dụng.

 Liều dùng:

- Bệnh loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản nặng: mỗi ngày 1 lần 40 mg.
- Người suy gan nặng: giảm liều hoặc dùng cách ngày. Liều tối đa 20 mg/ ngày hoặc 2 ngày dùng 1 lần 40 mg.
- Người suy thận: không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em: không nên dùng vì độ an toàn và hiệu quả chưa xác định 
- Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng đường uống ngay khi có thể được.

Chống chỉ định:


Chống chỉ định: Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chú ý đề phòng:

-Trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư.
- Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, xơ gan, suy gan nặng. Khi dùng phải theo dõi chức năng gan.
- Thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi.
- Trẻ em: không nên dùng vì độ an toàn và hiệu quả chưa xác định.

Thông tin thành phần Pantoprazole

Dược lực:

Chất ức chế chọn lọc bơm proton; về cấu trúc hóa học là dẫn xuất của benzimidazol.

Dược động học :

- Hấp thu: Pantoprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nhưng thay đổi tuỳ theo liều và pH dạ dày. Sinh khả dụng đường uống có thể lên đến 70% nếu dùng lặp lại.
- Phân bố: Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương.
- Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua thận 80%, thời gian bán thải khoảng 30-90 phút.

Tác dụng :

Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chon lọc trên thành tế bào dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.
Thuốc rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày.

Chỉ định :

- Loét dạ dày tá tràng
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). 

- Dạng viên được dùng phối hợp với 2 kháng sinh thích hợp (xem phần Liều lượng và Cách dùng) để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng để làm lành loét và chống tái phát.

Liều lượng - cách dùng:

Dạng viên:
Liều khuyến cáo:Ở những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori (dương tính), cần thực hiện việc diệt vi khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Tùy theo kiểu kháng thuốc, có thể theo các sơ đồ phối hợp sau để diệt Helicobacter pylori:
Phác đồ 1: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicylline + 500mg clarithromycine) x 7 ngày.
Phác đồ 2: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 500mg metronidazol + 500mg clarithromycine) x 7 ngày.
Phác đồ 3: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicilline + 500mg metronidazol) x 7 ngày. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 1 viên 40mg/ngày.
- Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng cần giảm xuống 1 viên (40mg pantoprazole), hai ngày một lần. Ngoài ra, đối với các bệnh nhân này, cần theo dõi các enzyme gan trong liệu trình Pantoprazole. Nếu giá trị enzyme gan tăng, nên ngưng dùng Pantoprazole.
- Không được dùng qua 1iều 40mg pantoprazole một ngày ở người có tuổi hoặc suy thận. Ngoại lệ là trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, trong đó người có tuổi cũng phải dùng liều pantoprazole thông thường (2 x 40mg/ngày) trong một tuần điều trị.
Cách dùng và thời gian điều trị:
- Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên Pantoprazole mà phải uống nguyên viên với nước, một giờ trước bữa ăn sáng. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên Pantoprazole thứ hai trước bữa tối.
- Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.
- Nói chung, liệu pháp phối hợp chỉ cần điều trị 7 ngày là đủ để diệt Helicobacter pylori và làm lành loét.
Dạng tiêm tĩnh mạch: Khuyến nghị dùng Pantoprazole I.V. khi dùng đường uống không thích hợp. Liều Pantoprazole tĩnh mạch trung bình là 1 lọ (40 mg pantoprazole) mỗi ngày. Liều tối đa có thể đến 6 lọ/ngày chia làm nhiều lần.
Hướng dẫn cách dùng và pha chế:
- Ðể tiêm tĩnh mạch: Bơm 10ml dung dịch muối sinh lý (dung dịch NaCl 0,9% vào lọ bột chứa chất đông khô Pantoprazole 40mg, tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút.
- Ðể truyền tĩnh mạch: Pha loãng Pantoprazole với 100ml nước muối sinh lý hay 100ml Glucose 5% hay 100ml Glucose 10%, truyền tĩnh mạch ít nhất 15 phút.
- Không pha chế hay hỗn hợp Pantoprazole I.V. với dung môi nào khác ngoài các dung môi nói trên. Giá trị pH của dung dịch phải là 9.
- Dung dịch tái tạo (đã pha chế) cần được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha chế.

Chống chỉ định :

- Không nên dùng Pantoprazole cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với pantoprazole.
- Kinh nghiệm lâm sàng về Pantoprazole khi dùng trong thai kỳ hiện còn hạn chế. Hiện không có thông tin về bài xuất của pantoprazole qua sữa mẹ.Chỉ dùng Pantoprazole khi lợi ích cho người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.

Tác dụng phụ

Ðiều trị với Pantoprazole thỉnh thoảng có thể có nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ và những trường hợp hiếm gặp hơn như: buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng.
Vài trường hợp cá biệt hiếm xảy ra như phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối. Ðiều trị với Pantoprazole thỉnh thoảng có thể có nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ và những trường hợp hiếm gặp hơn như: buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng. Vài trường hợp cá biệt hiếm xảy ra như phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Sipantoz 20

SĐK:VD-31507-19
Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 20mg

Gastrotac

SĐK:VD-31956-19
Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri) 40mg

Meyerpanzol

SĐK:VD-32332-19
Pantoprazol (tương đương Pantoprazol natri sesquihydrat 45,116mg) 40mg

Sipantoz 40

SĐK:VD-32491-19
Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40mg

Ulpan

SĐK:VN-21741-19
Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40mg

Pavinjec

SĐK:VN-21751-19
Pantoprazol (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat) 40mg

Thuốc gốc

Oxethazaine

Oxethazain

Teprenone

Teprenone

Berberine

Berberine hydrochloride

Simethicone

Simethicon

Silymarin

Silymarin

Dioctahedral smectite

Dioctahedral smectit

Ademetionine

Ademetionin

Bacillus clausii

Bacillus clausii

Aluminum hydroxide

Aluminium hydroxid

Nhôm hydroxyd

Nhôm hydroxyd khô

Pantoprazole

Pantoprazole hydrochloride

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn