Valmagol

Valmagol
Dạng bào chế:Viên nén bao phim tan trong ruột
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần:

SĐK:VD-15053-11
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Ðộng kinh nhỏ, cơn động kinh giật rung tăng trương lực, động kinh lớn, động kinh máy co từng cơn, động kinh nhạy cảm ánh sáng.

Liều lượng - Cách dùng

Uống trong khi ăn:
- Người lớn: liều đầu: 600 mg/24 giờ chia 2 - 4 lần, tiếp theo cứ 3 ngày tăng 200 mg. Trung bình: 20 - 30 mg/kg/24 giờ chia 2 - 4 lần.
- Người cao tuổi: giảm liều dùng.
- Trẻ em: 15 - 30 mg/kg/24 giờ chia 2 - 3 lần. Tối đa 2,5 g/24 giờ.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần thuốc, Phụ nữ có thai, cho con bú.

Tương tác thuốc:

Carbamazepin, phenytoin, barbiturat, thuốc chống trầm cảm & thuốc hướng thần.

Tác dụng phụ:

Rối loạn tiêu hoá, rụng tóc nhẹ nhất thời, mất cân bằng, giảm tiểu cầu.

Chú ý đề phòng:

Không nên dừng thuốc đột ngột. Kiêng rượu. Tránh lái xe & vận hành máy. Kiểm tra công thức máu, chức năng gan & tuyến tụy.

Thông tin thành phần Magnesium Valproate

Dược lực:

Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật:

- Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproat trong huyết tương và trong não.

- Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproat trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (acid g-amino butyric) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproat. Valproat làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

Dược động học :

- Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.

- Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.

- Thời gian bán thải khoảng 15 - 17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.

- Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị: 40 - 100 mg/ ml.

- Gắn vào protein phụ thuộc liều lượng và độ bão hòa của thuốc.

- Valproat không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrom P450.

Chỉ định :

Động kinh toàn thể hay cục bộ:

-     Động kinh toàn thể:

    + Cơn vắng ý thức.

    + Cơn co cứng co giật.

    + Cơn giật cơ.

    + Cơn co cứng.

    + Cơn co giật.

    + Cơn mất trương lực.

-     Động kinh cục bộ:

    + Đơn giản.

    + Phức tạp.

    + Toàn thể hóa.

Các hội chứng đặc biệt như:

    + Hội chứngLennox- Gastaut.

   + Hội chứng West.

Điều trị và dự phòng tái diễn cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.

Tic ở trẻ em.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn: liều đầu tiên uống 600 mg/ 24 giờ, chia làm 2 - 4 lần, tiếp theo cứ 3 ngày tăng 200 mg (tăng dần tới liều cắt được cơn). Trung bình: 20 - 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 - 4 lần.

Trẻ em: 15 - 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 - 3 lần.

Thuốc nên được dùng trong khi ăn.

Không được dùng quá 2,5 g/ 24 giờ.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Triệu chứng: Hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp.

Xử trí: Rửa dạ dày, gây lợi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp. Chạy thận nhân tạo hay thay máu khi nặng.

Tiên lượng nói chung thuận lợi.

Chống chỉ định :

- Viêm gan cấp.

- Viêm gan mạn.

- Tiền sử viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.

- Quá mẫn với magnesi valproat.

- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ

- Bệnh gan (xem Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).

- Nguy cơ gây quái thai.

- Đã có những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy đã được báo cáo.

- Trạng thái lú lẫn và co giật: Vài trường hợp có trạng thái sững sờ riêng biệt hay đi kèm với sự xuất hiện trở lại các cơn động kinh, sẽ giảm khi ngưng điều trị hay giảm liều. Hiện tượng này thường xảy ra khi dùng đa liệu pháp hay tăng liều đột ngột.

- Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải ngưng thuốc.

- Một vài tác dụng không mong muốn thoáng qua và phụ thuộc liều: Rụng tóc, cơn rung với biên độ nhỏ, giảm tiểu cầu, tăng ammoniac máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan.

- Vài trường hợp có hiện tượng giảm riêng rẽ fibrinogen, kéo dài thời gian chảy máu mà thường không có biểu hiện trên lâm sàng.

- Giảm tiểu cầu, có vài trường hợp thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả 3 dòng máu.

- Tăng cân, mất kinh hay kinh nguyệt không đều.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Promag

SĐK:VN-6775-08
Magnesium Valproate

Dipromal

SĐK:VN-8099-04
magnesium Valproate

Promag

SĐK:VN-7045-02
magnesium Valproate

Thuốc gốc

Zolmitriptan

Zolmitriptan

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Rivastigmin

Rivastigmine

Citalopram

Citalopram

Escitalopram

Escitalopram

Nimodipine

Nimodipine

Dexmedetomidine

Dexmedetomidine hydrochloride

Lasmiditan

Lasmiditan

Agomelatine

Agomelatin

Varenicline

Vareniclin

Magnesium Valproate

Magnesium Valproate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn