Cevinton Forte

Cevinton Forte
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Vinpocetin 5mg;
Piracetam 400mg;
Ginkgo biloba extract 120mg;
Citicoline 5.00mg;
Nattokinase 300FU;
Garlic oil 30mg;
Vitamin B6 2mg;
Magnesium lactate 50mg
SĐK:15428/2015/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm quốc tế USA - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

- Bổ sung dưỡng chất cho não, hỗ trợ tăng cường tuần hoàn não, giúp tăng cường trí nhớ,giúp bộ não minh mẫn nhanh nhẹn, cải thiện các bệnh lý liên quan đến thiểu năng tuần hoàn não : hoa mắt, chóng mặt ù tai, mất ngủ, tê bì chân tay và suy nhược thần kinh.

- Chống các gốc tự do bảo vệ tang cường hoạt động của não.

- Giúp phòng ngừa và phá tan các cục máu đông. Tăng cường tuần hoàn và lưu thông mạch máu não.

- Hỗ trợ phòng ngừa tai biến mạch  máu não ( đột quỵ ) và các di chứng của não, các bệnh lý liên quan đến cục máu đông, các biến chứng của bệnh tiểu đường, bệnh mạch vành, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy giảm trí nhớ ở người già, ổn định huyết áp.

- Giúp bổ huyết, hoạt huyết, hỗ trợ điều trị thiếu máu não

Đối tượng sử dụng

- Người bị nhức đầu, ù tai, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, thiểu tỉnh táo, sa sút trí tuệ, rối loại giấc ngủ do thiểu năng tuần hoàn máu não. Người lao động trí óc, học tập căng thẳng.

- Người khí huyết ứ trệ, lưu thông kém, lượng máu đến vùng vai gáy cổ suy giảm gây đau mỏi vay gáy, tê đau cứng cổ.

- Người đau mỏi cơ bắp, tê bì chân tay do thiếu máu, giảm tuần hoàn ở các chi gây chuột rút chân tay.

- Dùng dự phòng cho người say tàu xe, nhằm giảm các phản ứng kích thích khi đi tàu xe.

Liều lượng - Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng

- Ngày uống 1 viên/1 ngày

- Trường hợp nặng uống 2 viên chia 2 lần/ngày.

- Có thể uống trong hoặc sau bữa ăn.

- Uống 2 viên trước khi đi tàu xe 1 giờ.

Thông tin thành phần Vinpocetine

Dược lực:

Vinpocetin là một hợp chất có cách tác động phức hợp ảnh hưởng thuận lợi lên chuyển hóa não, tuần hoàn máu và đặc tính lưu biến của máu.
Vinpocetin có tác dụng bảo vệ thần kinh: nó trung hòa những tác dụng có hại của những phản ứng độc tế bào gây bởi sự kích thích của các acid amin. Vinpocetin ức chế các kênh Na+ và Ca++ phụ thuộc điện thế, các thụ thể NMDA và AMPA. Nó làm tăng tác dụng bảo vệ thần kinh của adenosin.
Vinpocetin kích thích chuyển hóa não: Vinpocetin làm tăng thu nhận glucose và O2 và làm tăng tiêu thụ các chất này tại mô não. Vinpocetin cải thiện sự chịu đựng tình trạng thiếu oxygen trong máu não; tăng vận chuyển glucose - nguồn năng lượng đặc biệt cho não - qua hàng rào máu não; chuyển sự chuyển hóa glucose về chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng; ức chế chọn lọc enzyme cGMP-phosphodiesterase (PDE) phụ thuộc Ca++-calmodulin; tăng hàm lượng cAMP và cGMP trong não. Vinpocetin làm tăng nồng độ ATP và tỷ số ATP/AMP; làm tăng luân chuyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenergic hướng lên; có hoạt tính chống oxyhóa; kết quả của tất cả những tác dụng này là vinpocetin có tác dụng bảo vệ não.
Vinpocetin làm tăng vi tuần hoàn não: nó ức chế sự kết tập tiểu cầu, làm giảm sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; làm tăng độ biến dạng hồng cầu và ức chế sự lấy adenosin của hồng cầu; làm tăng sự vận chuyển O2 trong mô bằng cách giảm ái lực đối với O2 của hồng cầu.
Vinpocetin làm tăng tuần hoàn não một cách chọn lọc: vinpocetin làm tăng cung cấp máu cho não; làm giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến những tham số tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, mạch, sức kháng ngoại biên toàn phần); không gây tác dụng chiếm đoạt máu của vùng khác. Ngoài ra trong khi dùng thuốc, vinpocetin cải thiện sự cung cấp máu cho vùng thiếu máu có sự lan tỏa máu thấp (tác dụng chiếm đoạt máu đảo ngược) đã bị tổn thương (nhưng chưa hoại tử).

Chỉ định :

Ðường uống: để làm giảm những dấu hiệu tâm thần và thần kinh của các rối loạn mạch não khác nhau (sau khi ngập máu não, sau các tình trạng chấn thương hoặc xơ cứng): rối loạn trí nhớ, mất ngôn ngữ, mất dùng động tác, loạn vận động, choáng váng, nhức đầu và để điều trị những triệu chứng mao mạch sinh dưỡng của hội chứng sau mãn kinh. Bệnh não do tăng huyết áp, suy mạch não gián đoạn, rối loạn co thắt mạch não và viêm nội mạc động mạch não.
Cải thiện tuần hoàn bên trong chấn thương não cục bộ và trong vữa xơ động mạch não tiến triển.
Trong khoa mắt, thuốc có thể dùng để điều trị rối loạn vữa xơ động mạch tiên phát, rối loạn mao mạch của võng mạc và mạch mạc cũng như để điều trị thoái hóa điểm vàng và glaucome thứ phát do huyết khối nghẽn mạch từng phần hay hoàn toàn.
Trong khoa tai, thuốc dùng để điều trị suy thính giác do nguyên nhân mạch liên quan đến tuổi già hoặc do nhiễm độc (do dùng thuốc), và choáng váng có nguồn gốc ở mê đạo.
Dùng đường tiêm: điều trị các bệnh thần kinh trong các rối loạn mạch do thiếu máu não cục bộ có ổ, cấp tính, nếu giải quyết được nguồn xuất huyết và đặc biệt dùng dưới dạng truyền dịch gián đoạn chậm.

Liều lượng - cách dùng:

15-30mg/24 giờ, chia làm 3 lần; liều duy trì: 15mg/24 giờ, chia làm 3 lần, dùng trong thời gian dài.
Khi truyền dịch gián đoạn, liều khởi đầu là 20 mg/24 giờ (pha 2 ống trong 500-1000ml dịch truyền). Sau đó, liều thông thường là 30mg/24 giờ (pha 3 ống trong 500-1000ml dịch truyền).
Nếu tình trạng của người bệnh đòi hỏi và nếu chế phẩm này được dung nạp tốt, liều dưới dạng truyền dịch có thể được tăng một cách cẩn thận để đạt đến 1mg/kg thể trọng/24 giờ cho đến ngày điều trị thứ 10.
Lưu ý: Chế phẩm này không bao giờ được dùng tiêm bắp hoặc tiêm ngay vào tĩnh mạch mà không pha loãng.

Chống chỉ định :

- Phụ nữ đang mang thai.
- Cấm dùng đường tiêm trong thiếu máu cơ tim cục bộ nặng và loạn nhịp nặng.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn rất hiếm.
Tim mạch: hạ huyết áp tạm thời, hiếm khi nhịp tim nhanh hoặc ngoại tâm thu.
Thần kinh: rối loạn giấc ngủ, choáng váng, nhức đầu và yếu mệt có thể xảy ra, mặc dầu chúng có thể là những dấu hiệu của bệnh cơ bản.
Tiêu hóa: ợ nóng, đau bụng, buồn nôn.
Ngoài da: những phản ứng dị ứng ngoài da.

Thông tin thành phần Piracetam

Dược lực:

Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

Dược động học :

- Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.
- Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.
- Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

Tác dụng :

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin...Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.
Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.
Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.
Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.
Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Chỉ định :

Điều trị các triệu chứng chóng mặt
Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 
Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.
Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
Điều trị nghiện rượu. 
Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Liều lượng - cách dùng:

Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 

Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 

Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 

1,2 - 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

Ðiều trị nghiện rượu:

12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):

 Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm:

160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

Ðiều trị giật rung cơ:

piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Chống chỉ định :

Suy thận nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Người mắc bệnh Huntington.
Người bệnh suy gan.

Tác dụng phụ

Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Cerevit Fort

Cerevit Fort

SĐK:
CDP Choline ( Citicoline ) 5.00mg,Piracetam 400mg,Ginkgo biloba extract 120mg,Vinpocetin 5mg ...

Thuốc gốc

Gentamicin

Gentamicin sulfate

Thymomodulin

Thymomodulin

Paracetamol

Acetaminophen

Lactobacillus acidophilus

Lactobacillus acidophilus

Gadobenic

Gadobenic acid

Dihydroergotamin mesylat

Dihydroergotamine mesylate

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Cyclosporin

Cyclosporin

Nadroparin

Nadroparin calcium

lactoferrin

lactoferrin

Vinpocetine

Vinpocetine

Acid Glutamic

L-Acid glutamic

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn