Hiruscar Gel 5g

Hiruscar Gel 5g
Dạng bào chế:Kem bôi da
Đóng gói:Hộp 1 tube 5g

Thành phần:

Vitamin E, Vitamin B3, Allium Cepa Bulb Extract, Aloe Barbadensis Leaf Juice Powder, Glycosaminoglycans
Nhà sản xuất: Medinova - THỤY SĨ Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Hiruscar có thể dùng cho sẹo lõm và sẹo lồi là những sẹo do phẫu thuật, tai nạn, bỏng, mụn nhọt hay các vết rạn da. Đối với sẹo đã hình thành, xoa nhẹ nhàng lên vết thương đã liền da 3 - 4 lần/ngày. 

Để tránh hình thành sẹo, xoa nhẹ nhàng lên vết thương đã liền da 2 - 3 lần/ngày. Hiruscar hiệu quả cho cả sẹo mới và sẹo cũ hình thành dưới 2 năm. Sử dụng liên tục sẽ giúp sẹo mờ dần, phẳng và mềm hơn.


Dược lý

Tác dụng hiệp lực của MPS và Allium Cepa làm cho sản phẩm thấm sâu vào trong da, giúp mô sẹo phẳng và mềm hơn. Với các thành phần tự nhiên như Aloe Vera, Vitamin E và Vitamin B3 giúp giữ ẩm, bảo vệ sẹo khỏi tia cực tím, làm cho màu của mô da sáng hơn, giúp da trở về trạng thái mềm mại và trông tự nhiên hơn.

Liều lượng - Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng

Hiruscar có thể dùng cho sẹo lõm và sẹo lồi là những sẹo do phẫu thuật, tai nạn, bỏng, mụn nhọt hay các vết rạn da. Đối với sẹo đã hình thành, xoa nhẹ nhàng lên vết thương đã liền da 3 - 4 lần/ngày. Để tránh hình thành sẹo, xoa nhẹ nhàng lên vết thương đã liền da 2 - 3 lần/ngày. Hiruscar hiệu quả cho cả sẹo mới và sẹo cũ hình thành dưới 2 năm. Sử dụng liên tục sẽ giúp sẹo mờ dần, phẳng và mềm hơn.

Khoảng thời gian sử dụng đề nghị theo loại sẹo

Phẫu thuật: 8 tuần.

Tai nạn: 2 - 6 tháng.

Mụn trứng cá: 3 - 6 tháng.

Bỏng: 3 - 6 tháng.

Vết rạn da: 3 - 6 tháng.

Chú ý đề phòng:

Hiruscar được bào chế chỉ dùng ngoài da. Không dùng cho vết thương hở. Ngưng sử dụng nếu xảy ra kích ứng. Tránh tiếp xúc với mắt. Để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin thành phần Vitamin E

Dược lực:

Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp,gồm nhiều dẫn xuất khác nhau của tocopherol (gồm alpha, beta, delta, gamma tocopherol) và tocotrienol (gồm alpha, beta, gamma, delta tocotrienol). 

Chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên.


Dược động học :

- Hấp thu: Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Giống như các vitamin tan trong dầu khác, sự hấp thu của vitamin E cần phải có acid mật làm chất nhũ hoá.
- Phân bố: Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.
- Chuyển hoá: Vitamin E chuyển hoá 1 ít qua gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma - lacton của acid này.
- Thải trừ: Vitamin E thải trừ một ít qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng phải thải trừ chậm vào mật. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.

Tác dụng :

Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá ( ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại ), bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.
Vitamin E có tác dụng hiệp đồng với vitamin C, selen, Vitamin A và các caroten. Đặc biệt vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hoá, làm bền vững vitamin A.
Khi thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng: rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E thấy tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh. Ngày nay thường phối hợp vitamin E với các thuốc khác điều trị vô sinh ở nam và nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch...
Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào chứng minh các tổn thương trên chỉ là do thiếu vitamin E gây nên và cũng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị của vitamin E trên các bệnh này.

Chỉ định :

Phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin E. 

Các rối loạn bệnh lý về da làm giảm tiến trình lão hóa ở da, giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn ở da. 

Ðiều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, chứng tăng cholesterol máu. 

Hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.

Liều lượng - cách dùng:

1 viên (400 UI) /ngày.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tác dụng phụ

Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.

Thông tin thành phần Vitamin B3

Tác dụng :

Vitamin B3 có một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của mỗi chúng ta, nó tham gia trực tiếp vào 150 quy trình khác nhau trong cơ thể con người con người, đặc biệt là quy trình tạo ra năng lượng cho con chúng ta để có thể sinh hoạt.

Vitamin B3 là một loại thuốc ổn định nhất cần được đáp ứng cho mỗi cơ thể con người, có tên gọi khác là Nicotinic acid. Đó là loại vitamin có thể tan được trong nước và alcohol. Vitamin B3 luôn luôn bền vững với ôxy hóa, môi trường kiềm cũng như nhiệt độ và ánh sáng. Loại Vitamin B3 này có rất nhiều ở gan và trong tất cả các tổ chức khác, nó có cả trong thực vật lẫn động vật.

Điều đặc biệt loại Vitamin B3 này rất có ích cho quá trình sản xuất các loại hooc môn, chẳng hạn như các loại hoocmon sinh dục các phái nam ( cánh mày râu) và nữ, ngoài ra loại Vitamin B3 này còn có khả năng ngăn chặn được biến dạng của AND tạo ra. Từ đó, có thể giúp chúng ta phòng ngừa được các chứng bệnh về ung thư….

Một điều cần nói đến là Vitamin B3 đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể của chúng ta chống lại những độc tố ra khỏi cơ thể qua việc tiết mồ hồi.

Trong nhóm Vitamin thì Vitamin B3 là một loại vitamin rất độc đáo. Vì nó có thể sản sinh ra được. Các loại thực phẩm cung cấp chính Vitamin B3 cho cơ thể của chúng ta hoàn toàn tự nhiên có trong: Cá ngừ, Cá hồi, Thịt và các rau xanh đã được nấu…

Nếu bạn đang gặp một trong số triệu chứng sau thì chắc rằng bạn đang bị thiếu hụt Vitamin B3 ( niacin) một cách trầm trọng :

– Người hay bị căng thẳng, mệt mỏi.

– Cơ thể bị suy nhược, đau đầu.

– Hay mắc các bệnh về đường tiêu hóa.

– Cơ thể suy yếu và có dấu hiệu biếng ăn.

– Da bị viêm khi phải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời bị đỏ sẫm, bóc vảy.

– Rối loạn tâm thần: Cơ thể hay bị mê sảng, ảo giác, có dấu hiệu trầm cảm, rối loạn giấc ngủ và cảm giác.

Chỉ định :

Vitamin B3 (Niacin) được dùng để hỗ trợ và điều trị các bệnh sau đây:

– Phòng ngừa và điều trị người có Cholesterol cao, bệnh nhân bị nứt da, mất trí nhớ, và trầm cảm.

– Động mạch bị tắc, các bệnh về tim , võng mạc bị yếu, hoa mắt (bệnh về mắt).

– Bệnh Alzheimer (suy giảm tinh thần).

– Người bị rối loạn các chức năng, hay bị nhức đầu, dùng cho đối tượng bi viêm gan C.

– Mức độ phốt pho trong máu cao, người hay bị đau, viêm xương khớp (niacinamide). Làm chậm sự tiến triển của bệnh tiểu đường tuýp 1.

– Điều trị cho các bệnh nhân thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên, hạ cholesterol và triglycerides máu.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng thuốc Vitamin B3 sẽ được thay đổi theo từng độ tuổi của trẻ như sau:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi , uống 2 mg mỗi ngày
Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi, uống 3 mg mỗi ngày;
Trẻ từ 1 – 4 tuổi, uống 6 mg mỗi ngày;
Trẻ 4 – 9 tuổi, uống 8 mg mỗi ngày;
Trẻ 9 – 14 tuổi, uống 12 mg mỗi ngày;
Trẻ 14 – 18 tuổi, uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).
Liều dùng cho người lớn cần bổ sung Vitamin B3:

– Đối với cơ thể của nam giới từ 19 tuổi trở lên nên uống 16 mg mỗi ngày.

– Đối với cơ thể của nữ giới từ 19 tuổi trở lên nên uống 14 mg mỗi ngày.

– Đối với phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai nên dùng 18 mg mỗi ngay.

– Đối với phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú nên dùng 17 mg mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Vitamin B3 sẽ thay đổi theo độ tuổi của trẻ như sau:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi , uống 2 mg mỗi ngày
Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi, uống 3 mg mỗi ngày;
Trẻ từ 1 – 4 tuổi, uống 6 mg mỗi ngày;
Trẻ 4 – 9 tuổi, uống 8 mg mỗi ngày;
Trẻ 9 – 14 tuổi, uống 12 mg mỗi ngày;
Trẻ 14 – 18 tuổi, uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).

Chống chỉ định :

Đối với người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày.
Người thường xuyên dùng các chất kích thích.
Bị gan hoặc thận

Tác dụng phụ

Cơ thể ngứa, mẩn đỏ.
Chóng mặt, buồn nôn.
Tiêu chảy, ho.
Tim đập nhanh hơn.
Nước tiểu có màu vàng sậm.
Cơ thể bị bầm tím.
Khó thở hoặc khó nuốt.
Các cơ đau nhức không rõ nguyên nhân.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, xin hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Babypanthen

Babypanthen

SĐK:
Kẽm oxyd, D-panthenol, Vitamin E, Chamomile recutita, Almond oil, Cetostearyl alcohol, Macrogol ethe ...

Franpanthen

Franpanthen

SĐK:
Kẽm oxyd, D-panthenol, Vitamin E, Chamomile recutita, Almond oil, Cetostearyl alcohol, Macrogol ethe ...

Skincare-U

SĐK:VN-14229-11
Urea; Vitamin E

Skincare-U

SĐK:VN-14229-11
Urea; Vitamin E

Skincare-U

SĐK:VN-0172-06
Urea, Vitamin E

Alvextra Skin Hydrating Cream

SĐK:VN-1744-06
Vitamin E, Cao lô hội, Urea

Thuốc gốc

Tacrolimus

Tacrolimus

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Trifarotene

trifarotene

Tazarotene

Tazaroten

Butenafine

Butenafine hydrochloride

Vitamin E

D-alpha tocopheryl acetate

Anhydrous Benzoyl Peroxide

Anhydrous Benzoyl Peroxid

Mangiferin

Mangiferin

Clotrimazole

Clotrimazole

Tretinoin

Tretinoine

Ciclopiroxolamine

Ciclopirox olamine

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn